Điều 1. Ban hành giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ, như sau:
I. Hiệu Honda:
- Loại 50 cc 600 (USD/bộ)
- Loại 70 cc, 90 cc 750 (USD/bộ)
- Loại 100 cc, 110 cc 900 (USD/bộ)
- Loại 125 cc trở lên 1200 (USD/bộ)
II. Hiệu Yamaha, Suzuki:
- Loại 50 cc 530 (USD/bộ)
- Loại 70 cc, 90 cc 630 (USD/bộ)
- Loại 100 cc, 110 cc 780 (USD/bộ)
- Loại 125 cc trở lên 1030 (USD/bộ)
III. Hiệu Piaggio:
- Loại 50 cc 620 (USD/bộ)
- Loại 70 cc, 90 cc 780 (USD/bộ)
- Loại 100 cc, 110 cc 980 (USD/bộ)
- Loại 125 cc trở lên 1230 (USD/bộ)
IV. Hiệu Minsk: 400 (USD/bộ)
V. Các hiệu khác:
Có xuất xứ Trung Quốc:
- Loại 50 cc 320 (USD/bộ)
- Loại 70 cc, 90 cc 370 (USD/bộ)
- Loại 100 cc, 110 cc 450 (USD/bộ)
- Loại 125 cc trở lên 650 (USD/bộ)
Có xuất xứ của nước khác tính bằng 130% các hiệu khác có xuất xứ Trung Quốc.
VI. Các bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ có dung tích khác, giá tính thuế nhập khẩu được tính theo giá của bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ có dung tích gần nhất cùng loại. Trường hợp có dung tích nằm giữa các loại dung tích đã quy định, thì giá tính thuế nhập khẩu được tính theo giá của bộ linh kiện đồng bộ có dung tích thấp hơn.