vanban.org

Điều 3. Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng các Ban và đơn vị tương đương thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 1166/QĐ-TCT

Tổng cục Thuế Ban hành 31/10/2005 Chưa xác định
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1166/QĐ-TCT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng các Ban và đơn vị tương đương thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUI TRÌNH

THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP

( Ban hành kèm theo Quyết định số 1166/QĐ-TCT ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Tổng cục Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế )

PHẦN MỘT

QUI ĐỊNH CHUNG

I/ Mục đích của quy trình.

Tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế của ngành thuế, nâng cao năng lực của cơ quan thuế trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, trốn thuế.

Tôn trọng và phát huy tính tự giác chấp hành và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện đúng quy định của Nhà nước về kê khai, nộp thuế.

Thực hiện cải cách và hiện đại hoá công tác thanh tra, kiểm tra thuế, góp phần tăng cường công tác quản lý cán bộ trong nội bộ ngành thuế.

II/ Phạm vi áp dụng của quy trình.

Quy trình thanh tra, kiểm tra được áp dụng cho cơ quan thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục thuế, Chi cục Thuế) khi thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là doanh nghiệp (DN), bao gồm:

- Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước;

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Công ty ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

III/ Một số khái niệm.

Một số thuật ngữ tại qui trình này được hiểu như sau:

1- Thanh tra toàn diện: là loại hình thanh tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của DN mà DN đó có nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý.

2- Thanh tra, kiểm tra hạn chế: là thanh tra, kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm:

- Thanh tra, kiểm tra một sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế;

- Thanh tra, kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;

- Thanh tra, kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế: thanh tra, kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền lương, tài sản ròng...

3- Thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế: là thanh tra, kiểm tra các DN chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản và quyết toán thuế nhà thầu theo qui định tại các văn bản Pháp luật thuế.

4- Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Cơ quan Tổng cục Thuế gồm các Ban, bộ phận thanh tra, kiểm tra được Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ.

Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế gồm: Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan Cục thuế và Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế;

Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan Cục thuế gồm: Các phòng, tổ làm chức năng thanh tra, kiểm tra DN thuộc cơ quan Cục thuế.

Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế gồm: Các Tổ làm chức năng thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế.