vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền cấp phép — Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2011 Thay thế: 2540/2011/QĐ-UBND · 24/11/2011
Cao Bằng Ban hành 04/07/2008 Hiệu lực 14/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2540/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2540/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1166/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1166/2008/QĐ-UBND
04/12/20112540/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1166/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền cấp phép

6.1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện cấp phép xây dựng theo thẩm quyền đối với các trạm BTS xây dựng trên địa bàn mình quản lý căn cứ theo thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông và hồ sơ xin cấp phép.

6.2. Đối với các trạm BTS xây dựng tại các địa điểm được quy định tại mục 5.3; 5.4; 5.5, trước khi cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp huyện cần thông qua các cấp quản lý như Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban quản lý di tích…

6.3. Nội dung giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo mẫu tại Phụ lục 3; đối với trạm BTS loại 2 theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Quy định này.