Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý đường bộ gồm:
a) Cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh là Sở Xây dựng.
b) Cơ quan quản lý đường bộ cấp xã là UBND xã, phường và Chủ tịch UBND xã, phường.
2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), gồm:
a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh là cơ quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh.
b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã là cơ quan chuyên môn về đường bộ cấp xã (cơ quan thuộc UBND cấp xã thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước về đường bộ) và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã.
3. Tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện kế toán, quản lý, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, báo cáo kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và các nội dung khác theo phân cấp/ủy quyền/giao của cơ quan quản lý đường bộ.
4. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.