vanban.org

Điều 5. Lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 116/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 13/11/2025 Hiệu lực 13/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La · 116/2025/QĐ-UBND
13/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La · 34/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 116/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt

Hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo quy định tại Điều 4 thực hiện lưu giữ như sau:

1. Chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế, chất thải thực phẩm, chất thải rắn sinh hoạt khác sau khi phân loại thực hiện quản lý theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường. Trong đó, bao bì màu xanh lá cây đựng chất thải thực phẩm, bao bì màu xám đựng chất thải rắn sinh hoạt khác còn lại. Khuyến khích sử dụng bao bì là chất liệu dễ phân hủy sinh học.

2. Bao bì (túi), thiết bị lưu giữ (thùng) chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có kích thước phù hợp với lượng chất thải, thời gian lưu giữ;

b) Bao bì đựng chất thải thực phẩm phải có khả năng chống thấm, không làm rò rỉ nước và phát tán mùi;

c) Thiết bị lưu giữ (thùng) phải bảo đảm các yêu cầu: chống rò rỉ nước, có nắp đậy kín để ngăn phát tán mùi và được dán nhãn nhận diện, phân biệt các loại chất thải.

3. Quy định về chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt

a) Thời gian chuyển giao và thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phải đảm bảo kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom tại nguồn với công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và đảm bảo vệ sinh, mỹ quan đô thị.

b) Phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt

Cá nhân, hộ gia đình chuyển giao trực tiếp hoặc để chất thải rắn sinh hoạt trong các bao bì (túi) hoặc thiết bị lưu giữ (thùng) trước mặt tiền nhà/cơ sở/điểm tập kết chờ cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến thu gom trong khoảng thời gian quy định (khuyến khích thực hiện phương thức chuyển giao trực tiếp). Phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân ở đô thị và hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và theo từng nhóm đã phân loại như sau:

- Khi thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, cá nhân, hộ gia đình chuyển giao (bán, tặng) nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế cho chủ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hoặc cá nhân, cơ sở thu mua chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý và xử lý có chức năng theo quy định của pháp luật;

- Chất thải thực phẩm: Có thể làm phân bón hữu cơ, tận dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;

- Nhóm chất thải rắn cồng kềnh: Việc thu gom, vận chuyển được thực hiện theo thỏa thuận giữa cá nhân, hộ gia đình và cơ sở thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải 4 rắn sinh hoạt. Khi có phát sinh phải liên hệ với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt để thỏa thuận vận chuyển;

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt khác còn lại: Được chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

4. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, địa điểm để lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

5. Chất thải rắn cồng kềnh phải được hộ gia đình, cá nhân lưu giữ, không được vứt bừa bãi tại các nơi công cộng, ao, hồ, sông, suối… gây ô nhiễm môi trường.