Điều 2. Quy hoạch phân vùng rừng ngập mặn của 4 tỉnh trên được phân chia thành vùng phòng hộ xung yếu, ít xung yếu (vùng đệm) và vùng kinh tế. Danh giới giữa các vùng được xác định trên bản đồ quy hoạch phân vùng tổng thể tỷ lệ l:100.000 và bản đồ chi tiết tỷ lệ l:10.000 (riêng tỉnh Sóc Trăng là l: 5.000), do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị ngày 26 tháng 4 năm 1999.
Tổngdiện tích khôi phục rừng ngập mặn từ năm 1999 là 44.400 ha.
Trong đó :
Vùng phòng hộ xung yếu là 27.053 ha.
Vùng ít xung yếu là 17.347 ha.
| Tỉnh | Tổng số (ha) | phòng Vùng hộ xung yếu (ha) | Vùng đệm (ha) |
| Cà Mau | 25.262 | 14.103 | 11.195 |
| Bạc liêu | 4.172 | 2.560 | 1.612 |
| Sóc Trăng | 8.441 | 6.441 | 2.000 |
| Trà Vinh | 6.525 | 3.949 | 2.576 |
| Tổnh toàn vùng Dự án | 44.400 | 27.053 | 17.347 |