vanban.org

Điều 4. Trưởng đoàn Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế có nhiệm vụ và quyền hạn sau: — Quyết định 116/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2007 Thay thế: 182/2007/QĐ-TTg · 26/11/2007
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 08/07/1998 Hiệu lực 23/07/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 182/2007/QĐ-TTg Về việc kiện toàn Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế và thương mại quốc tế · 182/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 116/1998/QĐ-TTg Về việc thành lập Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế · 116/1998/QĐ-TTg
18/12/2007182/2007/QĐ-TTgThay thế Đang xem 23/07/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 116/1998/QĐ-TTg › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trưởng đoàn Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế trong việc chuẩn bị và tiến hành đàm phán.

2. Điều hành các hoạt động của Đoàn đàm phán Chính phủ trong việc tổng hợp và soạn thảo các chiến lược, phương án đàm phán; chuẩn bị và tiến hành các cuộc đàm phán ở các cấp độ, phạm vi khác nhau trong khuôn khổ tổ chức WTO và Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, trên cơ sở các chiến lược và phương án đàm phán đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Căn cứ vào nhiệm vụ công tác và nội dung đàm phán cụ thể trong từng thời kỳ, Trưởng đoàn Đoàn đàm phán Chính phủ có quyền đề nghị các Bộ, ngành liên quan thay thế đại diện của cơ quan đó tham gia Đoàn đàm phán Chính phủ.

4. Được sử dụng bộ máy của Văn phòng Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế để giúp việc cho công tác chung của Đoàn đàm phán.