vanban.org

Điều 1. Quy định mức đầu tư trồng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng năm 2, 3, 4 và khoán quản lý bảo vệ rừng từ nguồn ngân sách Trung ương, thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng như sau: — Quyết định 1158/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 04/06/2007 Hiệu lực 04/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 2287/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách Trung ương thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng 2009 · 2287/QĐ-UBND
Quyết định số 2497/QĐ-UBND Về mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng giao khoán quản lý bảo vệ rừng; khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng tự nhiên – nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách trung ương (thuộc chương trình trồng mới 5 triêu ha rừng) 2007 · 2497/QĐ-UBND
Quyết định số 1158/QĐ-UBND Về định mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 2, 3, 4 và giao khoán quản lý bảo vệ rừng từ nguồn ngân sách trung ương (thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng) 2007 · 1158/QĐ-UBND
04/06/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1158/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức đầu tư trồng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng năm 2, 3, 4 và khoán quản lý bảo vệ rừng từ nguồn ngân sách Trung ương, thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng như sau:

1. Về phương thức, quy trình kỹ thuật: Theo quy định hiện hành.

2. Định mức hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương, thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng:

a. Trồng và chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 1: 3.000.000đ/ha

Trong đó thiết kế phí:                                                150.000đ/ha

b. Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 2:      900.000đ/ha

c. Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 3:      650.000đ/ha

d. Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 4:      450.000đ/ha

e. Giao khoán quản lý bảo vệ rừng:                    100.000đ/ha/năm

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2007.