vanban.org

Điều 2. Thẩm quyền, cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng — Quyết định 115/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 29/12/2025 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 115/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thẩm quyền, cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng

1. Thẩm quyền xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng.

a) Trưởng đoàn kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thành lập theo quy định của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (được sửa, đổi bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP) có thẩm quyền xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng thuộc phạm vi kiểm tra.

b) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có thẩm quyền xác định đối với hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng do cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị mình thực hiện việc kiểm tra, đánh giá.

2. Việc xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xác nhận bằng văn bản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có đối tượng vi phạm là cá nhân, tổ chức nước ngoài.

b) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính không xác định được đối tượng hoặc có nhiều cá nhân, tổ chức vi phạm;

c) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính áp dụng một trong các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.

d) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có hành vi vi phạm hành chính bị áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

đ) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có hành vi vi phạm mà khung tiền phạt quy định mức tối đa từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức.

e) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính.

g) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phải tiến hành xác minh tình tiết của vụ việc theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10, khoản 27 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15.

h) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có hành vi vi phạm được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm.

i) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng phải ban hành quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14.

k) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có phạm vi rộng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn (từ 02 ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn 02 xã, phường trở lên).

m) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phải cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

n) Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan không phải là cơ quan trình hồ sơ để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá làm cơ sở ban hành quyết định xử phạt.