Điều 2. Nội dung những chi phí phục vụ công tác tổ chức giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư ghi tại Điều 1 bao gồm:
- Chi cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến các chính sách của Nhà nước có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; Thông báo, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản nằm trong chỉ giới phải giải phóng mặt bằng khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất trên các phương tiện dài, báo và các phương tiện thông tin đại chúng khác: tiếp dân, họp tổ dân phố ....
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, kiểm tra, phúc tra đất đai, tài sản, nhân khẩu, hộ khẩu và thu thập các tài liệu liên quan đến diện tích nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng; lập phương án đền bù báo cáo Hội đồng thẩm định Thành phố trình UBND Thành phố quyết định.
- Chi lương, phụ cấp, Bảo hiểm xã hội và các khoản chi khác cho CBCNV có danh sách chính thức trực tiếp làm công tác giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư theo chế độ hiện hành.
- Chi mua sắm văn phòng phẩm, đánh máy, in ấn tài liệu hồ sơ của từng phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư.
- Chi cho hoạt động của Hội đồng giải phóng mặt bằng quận, huyện, Hội đồng thẩm định Thành phố theo chế độ Hội nghị và công tác phí.
- Chi phí để làm các thủ tục hồ sơ: Trả tiền đền bù, hỗ trợ, xin giao đất tái định cư, nộp tiền sử dụng đất, tiền bán nhà và các khoản phải nộp khác theo quy định, xin phép xây dựng cho các hộ di dân tái định cư ....
- Chi để lập trích lục bản đồ, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất cho các hộ sau khi đã nhận đất ở tái định cư.
- Các khoản chi không thường xuyên, có tính đặc thù như: chi tổ chức cưỡng chế, chi thưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.
- Chi hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt cho các hộ dân trong 3 tháng đối với trường hợp được mượn nhà tạm (nếu có).