vanban.org

Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh nghệ an

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 19/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh nghệ an · 114/2025/QĐ-UBND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 71/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2025/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 19 tháng 12 năm 2025

 QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NHÓM, LOẠI TÀI NGUYÊN CÓ TÍNH CHẤT LÝ, HÓA GIỐNG NHAU NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12;

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, Điều 6, Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 8925/TTr-STC ngày 05 tháng 12 năm 2025.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV, V và VI kèm theo).

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên

1. Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Điều 1 Quyết định này là mức giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.

3. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. Sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn theo quy định.

4. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định.

5. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản báo cáo Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.

6. Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Nghệ An và các đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.

b) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khi có phát sinh các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.

3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:

Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên mà chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế kịp thời phối hợp với Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung.

4. Trách nhiệm của Thuế tỉnh Nghệ An:

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.

b) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.

c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Nghệ An về Cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.

d) Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá, Bảng giá tài nguyên mà có giá biến động lớn thì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 2 Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Thay thế Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; Trưởng Thuế tỉnh Nghệ An; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XI; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại

(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND)

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (đồng) Ghi chú
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6
I           Khoáng sản kim loại      
  I1         Sắt      
    I101       Sắt kim loại tấn 10.000.000  
    I102       Quặng Manhetit (có từ tính)      
      I10201     Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30% tấn 350.000  
      I10202     Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40% tấn 450.000  
      I10203     Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50% tấn 600.000  
      I10204     Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60% tấn 1.000.000  
      I10205     Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60% tấn 1.200.000  
    I103       Quặng Limonit (không từ tính)      
      I10301     Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30% tấn 210.000  
      I10302     Quặng limonit có hàm lượng 30%<Fe≤40% tấn 280.000  
      I10303     Quặng limonit có hàm lượng 40%<Fe≤50% tấn 340.000  
      I10304     Quặng limonit có hàm lượng 50%<Fe≤60% tấn 420.000  
      I10305     Quặng limonit có hàm lượng Fe>60% tấn 600.000  
    I104       Quặng sắt Deluvi tấn 180.000  
  I2         Mangan (Măng-gan)      
    I201       Quặng mangan có hàm lượng Mn≤20% tấn 700.000  
    I202       Mangan có hàm lượng từ 20%< Mn ≤25% tấn 1.000.000  
    I203       Mangan có hàm lượng từ 25%<Mn ≤ 30% tấn 1.300.000  
    I204       Mangan có hàm lượng từ 30%<Mn ≤ 35% tấn 1.600.000  
    I205       Mangan có hàm lượng từ 35%<Mn ≤ 40% tấn 2.100.000  
    I206       Quặng mangan có hàm lượng Mn>40% tấn 3.000.000  
  I4         Vàng      
    I401       Quặng vàng gốc      
      I40101     Quặng vàng có hàm lượng Au<2 gram/tấn tấn 1.300.000  
      I40102     Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn tấn 1.900.000  
      I40103     Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn tấn 2.500.000  
      I40104     Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn tấn 3.200.000  
      I40105     Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn tấn 3.800.000  
      I40106     Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tấn tấn 4.500.000  
      I40107     Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn tấn 5.100.000  
      I40108     Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn tấn 6.200.000  
    I402       Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng kg 936.000.000  
    I403       Tinh quặng vàng      
      I40301     Tinh quặng vàng có hàm lượng 82<Au≤240 gram/tấn tấn 220.000.000  
      I40302     Tinh quặng vàng có hàm lượng Au>240 gram/tấn tấn 250.000.000  
  I6         Bạch kim, bạc, thiếc      
    I602       Bạc kg 16.000.000  
    I603       Thiếc      
      I60301     Quặng thiếc gốc      
        I6030101   Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%<SnO2≤0,4% tấn 1.280.000  
        I6030102   Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4%<SnO2≤0,6% tấn 1.790.000  
        I6030103   Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6%<SnO2≤0,8% tấn 2.300.000  
        I6030104   Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8%<SnO2≤1% tấn 2.810.000  
        I6030105   Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1% tấn 3.372.000  
      I60302     Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥70% (sa khoáng, quặng gốc) tấn 204.000.000  
      I60303     Thiếc kim loại tấn 320.000.000  
  I7         Antimoan      
    I702       Antimoan      
      I70201     Antimoan kim loại tấn 110.000.000  
      I70202     Quặng Antimoan      
        I7020201   Quặng antimoan có hàm lượng Sb≤5% tấn 7.300.000  
        I7020202   Quặng antimoan có hàm lượng 5<Sb≤10% tấn 12.240.000  
        I7020203   Quặng antimoan có hàm lượng 10%<Sb≤15% tấn 17.265.000  
        I7020204   Quăng antimoan có hàm lượng 15%<Sb≤20% tấn 24.440.000  
        I7020205   Quăng antimoan có hàm lượng Sb>20% tấn 31.265.000  
  I8         Chì, kẽm      
    I801       Chì, kẽm kim loại tấn 45.000.000  
    I802       Tinh quặng chì, kẽm      
      I80201     Tinh quặng chì      
        I8020101   Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50% tấn 16.500.000  
        I8020102   Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50% tấn 23.571.000  
      I80202     Tinh quặng kẽm      
        I8020201   Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50% tấn 5.000.000  
        I8020202   Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50% tấn 7.000.000  
    I803       Quặng chì, kẽm      
      I80301     Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5% tấn 800.000  
      I80302     Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%≤Pb+Zn<10% tấn 1.330.000  
      I80303     Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%≤Pb+Zn<15% tấn 1.870.000  
      I80304     Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn≥15% tấn 2.244.000  
Phụ lục II

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại

(Ban hành kèm theo Quyết định số 144/2025/QĐ-UBND)

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (đồng) Ghi chú
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6
II           Khoáng sản không kim loại      
  II1         Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 50.000  
  II2         Đá, sỏi      
    II201       Sỏi      
      II20101     Sạn trắng m3 480.000  
      II20102     Các loại cuội, sỏi, sạn khác m3 205.000  
    II202       Đá      
      II20201     Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)      
        II2020101   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m2 m3 700.000  
        II2020102   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2 m3 1.400.000  
        II2020103   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2 m3 4.200.000  
        II2020104   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 01 m2 m3 6.000.000  
        II2020105   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lên m3 8.000.000  
      II20202     Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)      
        II2020201   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m3 m3 700.000  
        II2020202   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m3 đến dưới 1m3 m3 1.400.000  
        II2020203   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m3 đến dưới 3m3 m3 2.100.000  
        II2020204   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 m3 3.000.000  
      II20203     Đá làm vật liệu xây dựng thông thường      
        II2020301   Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) m3 100.000  
        II2020302   Đá hộc m3 145.000  
        II2020303   Đá cấp phối      
          II202030301 Loại A m3 170.000  
          II202030302 Loại B m3 110.000  
        II2020304   Đá dăm các loại      
          II202030401 Đá 1x 2cm m3 195.000  
          II202030402 Đá 1 x 0,5cm m3 120.000  
          II202030403 Đá 2x 4cm m3 170.000  
          II202030404 Đá 4x6cm m3 145.000  
          II202030405 Đá 6x8cm m3 145.000  
          II202030405 Đá 2x3 cm m3 195.000  
        II2020305   Đá lô ca m3 170.000  
        II2020306   Đá chẻ m3 280.000  
        II2020307   Đá bụi, mạt đá, bột đá m3 75.000  
      II20204     Đá bazan dạng cục, cột (trụ) m3 1.200.000  
  II3         Đá nung vôi và sản xuất xi măng      
    II301       Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) m3 90.000  
    II302       Đá sản xuất xi măng      
      II30201     Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) m3 130.000  
      II30202     Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) m3 63.000  
      II30203     Đá làm phụ gia sản xuất xi măng      
        II3020301   Đá puzolan (khoáng sản khai thác) m3 100.000  
        II3020302   Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác) m3 60.000  
        II3020303   Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác) m3 60.000  
        II3020304   Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác) tấn 150.000  
  II4         Đá hoa trắng      
    II401       Đá hoa trắng kích thước ≥ 0,4 m3 sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng m3 300.000  
    II402       Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4m3) để xẻ làm ốp lát      
      II40201     Loại 1 - trắng đều m3 15.000.000  
      II40202     Loại 2 - vân vệt m3 10.500.000  
      II40203     Loại 3 - màu xám hoặc màu khác m3 7.000.000  
    II403       Đá hoa trắng dạng khối (<0,4m3) để xẻ làm ốp lát      
      II40301     Loại 1 - trắng đều m3 3.900.000  
      II40302     Loại 2 - vân vệt m3 3.600.000  
      II40303     Loại 3 - màu xám hoặc màu khác m3 3.300.000  
    II404       Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat m3 180.000 1 m3 = 1,6 tấn
    II405       Đá hoa trắng < 0,4m3 để chế tác mỹ nghệ m3 1.440.000  
    II406       Đá hoa trắng làm sỏi nhân tạo m3 300.000  
  II5         Cát      
    II501       Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) m3 75.000  
    II502       Cát xây dựng      
      II50201     Cát đen dùng trong xây dựng m3 85.000  
      II50202     Cát vàng dùng trong xây dựng m3 135.000  
    II503       Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) m3 105.000  
  II6         Cát làm thủy tinh m3 245.000  
  II7         Đất làm gạch, ngói m3 75.000  
  II8         Đá Granite      
    II801       Đá Granite màu ruby m3 6.000.000  
    II802       Đá Granite màu đỏ m3 4.200.000  
    II803       Đá Granite màu tím, trắng m3 1.750.000  
    II804       Đá Granite màu khác m3 2.800.000  
    II805       Đá gabro và diorit m3 3.500.000  
    II806       Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) m3 800.000  
    II807       Đá Granite bán phong hóa m3 48.000  
  II10         Dolomit, quartzite      
    II1001       Dolomite      
      II100101     Đá Dolomit sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng m3 350.000  
      II100102     Đá khối Dolomit dùng để xẻ (trừ nhóm II100104)      
        II10010201   Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m2 m3 2.800.000  
        II10010202   Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2 m3 5.600.000  
        II10010203   Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 1m2 m 8.000.000  
        II10010204   Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1m2 trở lên m3 10.000.000  
      II100103     Đá Dolomit sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp m3 140.000  
      II100104     Đá Dolomit màu vân Số m3 18.000.000  
    II1002       Quarzite      
      II100201     Quặng Quarzite thường tấn 136.000  
      II100202     Quặng Quarzite (thạch anh tinh thể) tấn 255.000  
      II1003     Đá Quarzite (sử dụng áp điện) tấn 1.650.000  
  II11         Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ)      
    III103       Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác) tấn 250.000  
    III104       Fenspat phong hóa tấn 75.000  
  II12         Mica, thạch anh kỹ thuật      
    II1202       Thạch anh kỹ thuật      
      II120201     Thạch anh kỹ thuật tấn 300.000  
      II120202     Thạch anh bột tấn 1.500.000  
      II120203     Thạch anh hạt tấn 1.800.000  
  II16         Than antraxit hầm lò      
    II1601       Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15) tấn 1.436.000  
    II1602       Than cục      
      II160201     Than cục 1a, 1b, 1c tấn 3.381.000  
      II160202     Than cục 2a, 2b tấn 3.741.000  
      II160203     Than cục 3a, 3b tấn 3.793.000  
      II160204     Than cục 4a, 4b tấn 4.134.000  
      II160205     Than cục 5a, 5b tấn 3.704.000  
      II160206     Than cục don 6a, 6b, 6c tấn 3.021.000  
      II160207     Than cục don 7a, 7b, 7c tấn 1.641.000  
      II160208     Than cục don 8a, 8b, 8c tấn 970.000  
    II1603       Than cám      
      II160301     Than cám 1 tấn 2.866.000  
      II160302     Than cám 2 tấn 2.984.000  
      II160303     Than cám 3a, 3b, 3c tấn 2.717.000  
      II160304     Than cám 4a, 4b tấn 2.072.000  
      II160305     Than cám 5a, 5b tấn 1.638.000  
      II160306     Than cám 6a, 6b tấn 1.293.000  
      II160307     Than cám 7a, 7b, 7c tấn 975.000  
    II1604       Than bùn      
      II160401     Than bùn tuyển 1a, 1b tấn 886.000  
      II160402     Than bùn tuyển 2a, 2b tấn 801.000  
      II160403     Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c tấn 655.000  
      II160404     Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c tấn 564.000  
  II17         Than antraxit lộ thiên      
    II1701       Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15) tấn 1.436.000  
    II1702       Than cục      
      II170201     Than cục 1a, 1b, 1c tấn 3.381.000  
      II170202     Than cục 2a, 2b tấn 3.741.000  
      II170203     Than cục 3a, 3b tấn 3.793.000  
      II170204     Than cục 4a, 4b tấn 4.134.000  
      II170205     Than cục 5a, 5b tấn 3.704.000  
      II170206     Than cục don 6a, 6b, 6c tấn 3.021.000  
      II170207     Than cục don 7a, 7b, 7c tấn 1.641.000  
      II170208     Than cục don 8a, 8b, 8c tấn 828.000  
    II1703       Than cám      
      II170301     Than cám 1 tấn 2.866.000  
      II170302     Than cám 2 tấn 2.984.000  
      II170303     Than cám 3a, 3b, 3c tấn 2.717.000  
      II170304     Than cám 4a, 4b tấn 2.072.000  
      II170305     Than cám 5a, 5b tấn 1.638.000  
      II170306     Than cám 6a, 6b tấn 1.293.000  
      II170307     Than cám 7a, 7b, 7c tấn 975.000  
    II1704       Than bùn      
      II170401     Than bùn tuyển 1a, 1b tấn 886.000  
      II170402     Than bùn tuyển 2a, 2b tấn 801.000  
      II170403     Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c tấn 655.000  
      II170404     Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c tấn 564.000  
  II18         Than nâu, than mỡ      
    II1801       Than nâu tấn 760.000  
    II1802       Than mỡ      
      II180201     Than mỡ có độ tro khô Ak ≤40% tấn 2.125.000  
      II180202     Than mỡ có độ tro khô Ak>40% tấn 1.330.000  
  II19         Than khác      
    II1901       Than bùn tấn 340.000  
    II1902       Than bùn tuyển khác tấn 156.400  
    II1903       Than bã sàng tấn 238.000  
    II1904       Xít thải than tấn 221.000  
    II1905       Than cám trong than nguyên khai 0-15mmm tấn 1.761.500  
    II1906       Than cục trong than nguyên khai 15-100 mm tấn 2.651.000  
  II20         Kim cương, rubi, sapphire      
    II2001       Rubi thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng kg 880.000.000  
    II2002       Sapphire thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng kg 880.000.000  
    II2003       Corindon thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng kg 880.000.000  
  II22         Adit, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz      
    II2201       Berin, mã não có màu xanh da trời, xanh nước biển, sáng ngọc viên 600.000  
  II23         Thạch anh tinh thể màu; cryolite; opan quý màu trắng, đỏ lửa; birusa; nefrite      
    II2301       Thạch anh ám khói, trong suốt, tóc tấn 800.000.000  
    II2302       Anmetit (thạch anh tím) tấn 1.000.000.000  
    II2303       Thạch anh tinh thể khác tấn 25.000.000  
  II24         Khoáng sản không kim loại khác      
    II2401       Barit      
      II240101     Quặng Barit khai thác hàm lượng BaSO4 < 20% tấn 60.000  
      II240102     Quặng Barit khai thác hàm lượng 20% ≤ BaSO4 < 40% tấn 205.000  
      II240103     Quặng Barit khai thác hàm lượng 40% ≤ BaSO4 < 60% tấn 450.000  
      II240104     Tinh quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO4 < 70% tấn 700.000  
      II240105     Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO4 ≥ 70% tấn 900.000  
    II2402       Fluorit      
      II240201     Quặng Fluorit khai thác hàm lượng CaF2 < 20% tấn 108.000  
      II240202     Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 20% ≤CaF2<30% tấn 350.000  
      II240203     Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 30% ≤CaF2<50% tấn 1.500.000  
      II240204     Quặng Fluorit có hàm lượng 50% ≤ CaF2<70% tấn 2.750.000  
      II240205     Quặng Fluorit có hàm lượng 70% ≤CaF2<90% tấn 3.250.000  
    II2410       Đá phong thủy      
      II241001     Gỗ hóa thạch chiều cao < 20 cm Viên 1.500.000  
      II241002     Gỗ hóa thạch chiều cao 20-30 cm Viên 2.200.000  
      II241003     Gỗ hóa thạch chiều cao trên 30 cm Viên 3.300.000  
      II241004     Đá sắt nazodac giàu corindon hoặc safia kg 5.500  
      II241005     Calcite hồng, trắng, xanh kg 550.000  
      II241006     Fluorit có màu xanh da trời, tím, xanh Cửu long kg 550.000  
      II241007     Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy Tấn 1.100.000  
      II241008     Tourmaline đen Viên 550.000  
      II241009     Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu, làm tranh đá quý, bột mài kích thước nhỏ hơn 2,5mm kg 3.300.000  
      II241010     Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu trang sức bán quý hoặc có kích thước từ 2,5mm trở lên Viên 440.000  
    II2411       Đất giàu sắt làm phụ gia xi măng tấn 150.000  
    II2412       Đất khai thác sử dụng khác m3 50.000  
Phụ lục III

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND)

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (đồng) Ghi chú
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6
III           Sản phẩm của rừng tự nhiên     D: Đường kính
  III1         Gỗ nhóm I      
    III101       Cẩm lai      
      III10101     Đường kính (D<25cm) m3 14.500.000  
      III10102     25cm≤D<50cm m3 28.000.000  
      III10103     D≥ 50 cm m3 36.000.000  
    III102       Cẩm liên (cà gần) m3 7.300.000  
    III103       Dáng hương (giáng hương) m3 26.000.000  
    III104       Du sam m 24.000.000  
    III105       Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì)      
      III10501     D<25cm m3 6.500.000  
      III10502     25cm≤D<50cm m3 28.000.000  
      III10503     D≥ 50 cm m3 35.000.000  
    III106       Gụ      
      III10601     D<25cm m3 6.000.000  
      III10602     25cm≤D<50cm m3 12.000.000  
      III10603     D≥ 50 cm m3 16.000.000  
    III107       Gụ mật (Gõ mật)      
      III10701     D<25cm m3 4.000.000  
      III10702     25cm≤D<50cm m3 8.500.000  
      III10703     D≥ 50 cm m3 15.000.000  
    III108       Hoàng đàn m3 40.000.000  
    III109       Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ) m3 4.000.000.000  
    III110       Huỳnh đường m3 8.400.000  
    III111       Hương      
      III11101     D<25cm m3 7.500.000  
      III11102     25cm≤D<50cm m3 18.700.000  
      III11103     D≥ 50 cm m3 22.800.000  
    III112       Hương tía m3 16.800.000  
    III113       Lát m3 11.400.000  
    III114       Mun m3 17.000.000  
    III115       Muồng đen m3 6.600.000  
    III116       Pơ mu      
      III11601     D<25cm m3 9.360.000  
      III11602     25cm≤D<50cm m3 18.000.000  
      III11603     D≥ 50 cm m3 24.000.000  
    III117       Sơn huyết m3 10.000.000  
    III118       Trai m3 11.000.000  
    III119       Trắc      
      III11901     D<25cm m3 7.500.000  
      III11902     25cm≤D<35cm m3 14.500.000  
      III11903     35cm≤D<50cm m3 28.000.000  
      III11904     50cm≤D<65cm m3 73.900.000  
      III11905     D≥ 65cm m3 180.000.000  
    III120       Các loại khác      
      III12001     D<25cm m3 6.000.000  
      III12002     25cm≤D<35cm m3 8.400.000  
      III12003     35cm≤D<50cm m3 12.000.000  
      III12004     D≥ 50 cm m3 23.000.000  
  III2         Gỗ nhóm II      
    III201       Cẩm xe m3 7.000.000  
    III202       Đinh (đinh hương)      
      III20201     D<25cm m3 9.500.000  
      III20202     25cm≤D<50cm m3 13.000.000  
      III20203     D≥ 50 cm m3 17.000.000  
    III203       Lim xanh      
      III20301     D<25cm m3 7.600.000  
      III20302     25cm≤D<50cm m3 14.000.000  
      III20303     D≥ 50 cm m3 16.000.000  
    III204       Nghiến      
      III20401     D<25cm m3 4.800.000  
      III20402     25cm≤D<50cm m3 8.000.000  
      III20403     D≥ 50 cm m3 11.500.000  
    III205       Kiền kiền      
      III20501     D<25cm m3 6.000.000  
      III20502     25cm≤D<50cm m3 9.000.000  
      III20503     D≥ 50 cm m3 15.000.000  
    III206       Da đá m3 6.500.000  
    III207       Sao xanh m3 7.000.000  
    III208       Sến m3 10.000.000  
    III209       Sến mật m3 6.000.000  
    III210       Sến mủ m3 4.400.000  
    III211       Táu mật m3 10.000.000  
    III212       Trai ly m3 13.800.000  
    III213       Xoay      
      III21301     D<25cm m3 3.700.000  
      III21302     25cm≤D<50cm m3 5.000.000  
      III21303     D≥ 50 cm m3 8.000.000  
    III214       Các loại khác      
      III21401     D<25cm m3 4.000.000  
      III21402     25cm≤D<50cm m3 9.000.000  
      III21403     D≥ 50 cm m3 12.000.000  
  III3         Gỗ nhóm III      
    III301       Bằng lăng m3 5.000.000  
    III302       Cà chắc (cà chí)      
      III30201     D<25cm m3 3.100.000  
      III30202     25cm≤D<50cm m3 4.200.000  
      III30203     D≥ 50 cm m3 6.000.000  
    III303       Cà ổi m3 6.000.000  
    III304       Chò chỉ      
      III30401     D<25cm m3 3.200.000  
      III30402     25cm≤D<50cm m3 5.000.000  
      III30403     D≥ 50 cm m3 10.000.000  
    III305       Chò chai m3 6.000.000  
    III306       Chua khét m3 6.000.000  
    III307       Dạ hương m3 7.200.000  
    III308       Giỗi      
      III30801     D<25cm m3 9.000.000  
      III30802     25cm≤D<50cm m3 13.000.000  
      III30803     D≥ 50 cm m3 18.000.000  
    III309       Dầu gió m3 4.400.000  
    III310       Huỳnh m3 6.000.000  
    III311       Re mit m3 5.000.000  
    III312       Re hương m3 5.400.000  
    III313       Săng lẻ m3 7.200.000  
    III314       Sao đen m3 5.000.000  
    III315       Sao cát m3 4.000.000  
    III316       Trường mật m3 6.000.000  
    III317       Trường chua m3 6.000.000  
    III318       Vên vên m3 4.400.000  
    III319       Các loại khác      
      III31901     D<25cm m3 2.400.000  
      III31902     25cm≤D<35cm m3 4.000.000  
      III31903     35cm≤D<50cm m3 6.600.000  
      III31904     D≥ 50 cm m3 8.000.000  
  III4         Gỗ nhóm IV      
    III401       Bô bô      
      III40101     Chiều dài <2m m3 2.000.000  
      III40102     Chiều dài ≥2m m3 3.600.000  
    III402       Chặc khế m3 4.000.000  
    III403       Cóc đá m3 2.600.000  
    III404       Dầu các loại m3 3.600.000  
    III405       Re (De) m3 7.000.000  
    III406       Gội tía m3 7.000.000  
    III407       Mỡ m3 1.200.000  
    III408       Sến bo bo m3 3.500.000  
    III409       Lim sừng m3 3.500.000  
    III410       Thông m3 2.800.000  
    III411       Thông lông gà m3 5.400.000  
    III412       Thông ba lá m3 3.300.000  
    III413       Thông nàng      
      III41301     D<35cm m3 2.100.000  
      III41302     D≥ 35 cm m3 4.100.000  
    III414       Vàng tâm m3 7.000.000  
    III415       Các loại khác      
      III41501     D<25cm m3 1.800.000  
      III41502     25cm≤D<35cm m3 3.200.000  
      III41503     35cm≤D<50cm m3 4.200.000  
      III41504     D≥ 50 cm m3 6.000.000  
  III5         Gỗ nhóm V,VI, VII, VIII và các loại gỗ khác      
    III501       Gỗ nhóm V      
      III50101     Chò xanh m3 6.000.000  
      III50102     Chò xót m3 2.800.000  
      III50103     Dải ngựa m3 3.600.000  
      III50104     Dầu m3 4.500.000  
      III50105     Dầu đò m3 3.600.000  
      III50106     Dầu đồng m3 3.500.000  
      III50107     Dầu nước m3 3.600.000  
      III50108     Lim vang (lim xẹt) m3 5.400.000  
      III50109     Muồng (Muồng cánh dán) m3 2.200.000  
      III50110     Sa mộc m3 5.400.000  
      III50111     Sau sau (Táu hậu) m3 900.000  
      III50112     Thông hai lá m3 3.500.000  
      III50113     Các loại khác      
        III5011301   D<25cm m3 1.800.000  
        III5011302   25cm≤D<50cm m3 3.000.000  
        III5011303   D≥ 50 cm m3 5.500.000  
    III502       Gỗ nhóm VI      
      III50201     Bạch đàn m3 2.400.000  
      III50202     Cáng lò m3 3.600.000  
      III50203     Chò m3 4.300.000  
      III50204     Chò nâu m3 4.800.000  
      III50205     Keo m3 2.400.000  
      III50206     Kháo vàng m3 3.000.000  
      III50207     Mận rừng m3 2.200.000  
      III50208     Phay m3 2.200.000  
      III50209     Trám hồng m3 3.000.000  
      III50210     Xoan đào m3 3.700.000  
      III50211     Sấu m3 12.600.000  
      III50212     Các loại khác      
        III5021201   D<25cm m3 1.300.000  
        III5021202   25cm≤D<50cm m3 2.600.000  
        III5021203   D≥ 50 cm m3 5.000.000  
    III503       Gỗ nhóm VII      
      III50301     Gáo vàng m3 2.800.000  
      III50302     Lồng mức m3 3.000.000  
      III50303     Mò cua (Mù cua/Sữa) m3 3.000.000  
      III50304     Trám trắng m3 3.000.000  
      III50305     Vang trứng m3 3.000.000  
      III50306     Xoan m3 2.000.000  
      III50307     Các loại khác      
        III5030701   D<25cm m3 1.300.000  
        III5030702   25cm≤D<50cm m3 2.800.000  
        III5030703   D≥ 50 cm m3 4.000.000  
    III504       Gỗ nhóm VIII      
      III50401     Bồ đề m3 1.200.000  
      III50402     Bộp (đa xanh) m3 5.000.000  
      III50403     Trụ mỏ m3 1.000.000  
      III50404     Các loại khác      
        III5040401   D<25cm m3 1.000.000  
        III5040402   D≥25cm m3 2.800.000  
  III6         Cành, ngọn, gốc, rễ      
    III601       Cành, ngọn m3 bằng 30% giá bán gỗ tương ứng  
    III602       Gốc, rễ m3 bằng 50% giá bán gỗ tương ứng  
  III7         Củi Ste = 0,7 m3 700.000  
  III8         Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô      
    III801       Tre      
      III80101     D<5cm cây 11.000  
      III80102     5cm≤D<6cm cây 18.000  
      III80103     6cm≤D<10cm cây 30.000  
      III80104     D≥ 10 cm cây 40.000  
    III802       Trúc cây 10.000  
    III803       Nứa      
      III80301     D<7cm cây 4.000  
      III80302     D≥ 7cm cây 8.000  
    III804       Mai      
      III80401     D<6cm cây 18.000  
      III80402     6cm≤D<10cm cây 30.000  
      III80403     D≥ 10 cm cây 40.000  
    III805       Vầu      
      III80501     D<6cm cây 11.000  
      III80502     6cm≤D<10cm cây 21.000  
      III80503     D≥ 10 cm cây 26.000  
    III806       Tranh cây 2.800  
    III807       Giang      
      III80701     D<6cm cây 6.000  
      III80702     6cm≤D<10cm cây 10.000  
      III80703     D≥ 10 cm cây 18.000  
    III808       Lồ ô      
      III80801     D<6cm cây 8.000  
      III80802     6cm≤D<10cm cây 15.000  
      III80803     D≥ 10 cm cây 20.000  
  III9         Trầm hương, kỳ nam      
    III901       Trầm hương      
      III90101     Loại 1 kg 500.000.000  
      III90102     Loại 2 kg 100.000.000  
      III90103     Loại 3 kg 20.000.000  
    III902       Kỳ nam      
      III90201     Loại 1 kg 1.000.000.000  
      III90202     Loại 2 kg 770.000.000  
  III10         Hồi, quế, sa nhân, thảo quả      
    III1001       Hồi      
      III100101     Tươi kg 80.000  
      III110102     Khô kg 100.000  
    III1002       Quế      
      III100201     Tươi kg 30.000  
      III100202     Khô kg 110.000  
    III1003       Sa nhân      
      III100301     Tươi kg 150.000  
      III100302     Khô kg 300.000  
    III1004       Thảo quả      
      III100401     Tươi kg 120.000  
      III100402     Khô kg 400.000  
                   

........................

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (đồng) Ghi chú
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6
  V3         Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác      
    V301       Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá m3 40.000  
    V302       Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng m3 40.000  
    V303       Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng) m3 3.000  
Phụ lục VI

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN KHÁC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND)

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (đồng) Ghi chú
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6
VII           Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên tấn 2.550.000  
Mục lục Bấm để đi tới điều