vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền quyết định khai thác tại cơ quan nhà nước; Thẩm quyền quyết định khai thác, phê duyệt Đề án khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập — Quyết định 114/2025/QĐ-CTUBND

CT UBND Thành phố Huế Ban hành 04/11/2025 Hiệu lực 14/11/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 114/2025/QĐ-CTUBND Quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn thành phố Huế · 114/2025/QĐ-CTUBND
31/07/202671/2026/QĐ-CTUBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 14/11/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 114/2025/QĐ-CTUBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền quyết định khai thác tại cơ quan nhà nước; Thẩm quyền quyết định khai thác, phê duyệt Đề án khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khai thác và hình thức khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước; Quyết định khai thác và hình thức khai thác tài sản công, phê duyệt Đề án khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập đối với các loại tài sản công sau đây:

a) Nhà ở công vụ;

b) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc khu hành chính tập trung;

Điểm c Khoản 1 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 71/2026/QĐ-CTUBND, hiệu lực từ 31/07/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 1 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 71/2026/QĐ-CTUBND, hiệu lực từ 31/07/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 1 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 71/2026/QĐ-CTUBND, hiệu lực từ 31/07/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã quyết định khai thác và hình thức khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước; Quyết định khai thác và hình thức khai thác tài sản công, phê duyệt đề án tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; trừ các loại tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định khai thác và hình thức khai thác tài sản công, phê duyệt đề án tài sản công tại đơn vị mình.

4. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công phục vụ trực tiếp hoặc phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị để cung cấp dịch vụ cho cả đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và các đối tượng khác không phải là đối tượng được cung cấp dịch vụ công của đơn vị hoặc chỉ để cung cấp dịch vụ cho đối tượng không phải là đối tượng được cung cấp dịch vụ công của đơn vị thì được xác định theo thẩm quyền sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết quy định tại Điều này.

5. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập có cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp có nhu cầu sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết với nhau nhằm cung cấp dịch vụ công thì các đơn vị sự nghiệp công lập cùng lập 01 Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết. Trên cơ sở đó, các bên tham gia liên doanh, liên kết báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp phê duyệt;

Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp khác nhau thì các đơn vị sự nghiệp công lập cùng lập 01 Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết; báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt.

Khoản 6 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 71/2026/QĐ-CTUBND, hiệu lực từ 31/07/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ