vanban.org

Điều 10. Nội dung cơ chế phối hợp hoạt động. — Quyết định 114/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 08/10/2007 Hiệu lực 18/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 114/2007/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nội dung cơ chế phối hợp hoạt động.

Theo yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, các cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp hoạt động nh­ư sau:

1. Phân công cán bộ lãnh đạo phụ trách và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp, đồng thời làm đầu mối quan hệ phối hợp công tác với các đơn vị có liên quan.

2. Thực hiện chế độ cung cấp thông tin theo định kỳ (6 tháng, hàng năm) hoặc đột xuất cho Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình hoạt động sở hữu công nghiệp, đặc biệt là công tác chống hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

3. Tham dự các phiên họp về sở hữu công nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ triệu tập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết theo yêu cầu.

4. Cử cán bộ, chuyên viên của đơn vị mình tham gia giải quyết các công việc chung khi có yêu cầu.

5. Các cơ quan có thể yêu cầu Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ về quản lý sở hữu công nghiệp cho cán bộ của cơ quan mình. Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ cử cán bộ tham gia các đợt thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông tin hoặc kết luận giám định về sở hữu công nghiệp để phục vụ cho việc xử  lý các hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp.

6. Xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý sở hữu công nghiệp hàng năm. Xây dựng kế hoạch căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ; mục tiêu kế hoạch đ­ược xác định phải phù hợp với mục tiêu chung và khả năng của tỉnh; xác định nhiệm vụ cần phải căn cứ vào  đặc điểm, tình hình thực tế trong đó gồm có nhiệm vụ chung, nhiệm vụ đột xuất và nhiệm vụ ­ưu tiên.

7. Thực hiện thống nhất, đồng bộ các biện pháp tuyên truyền các chính sách về sở hữu công nghiệp và đẩy mạnh phong trào thi đua sáng tạo có chất lượng và hiệu quả.

8. Giúp đỡ h­ướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh tiến hành các thủ tục đăng ký, bảo hộ các đối t­ượng sở hữu công nghiệp tại Việt Nam và ở n­ước ngoài; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngư­ời tiêu dùng, chống sản xuất buôn bán hàng giả.

9. Thanh tra, kiểm tra, đấu tranh phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

10. Trao đổi, cung cấp thông tin về bảo hộ, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của các ngành trên địa bàn tỉnh.

11. Sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp, đồng thời đề ra những giải pháp hữu hiệu để thực hiện có hiệu quả.

Ch­­ương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH