vanban.org

Điều 10. Quan hệ hoạt động giữa các tổ chức trong mạng lưới — Quyết định 114/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2018 Thay thế: 46/2017/QĐ-TTg · 24/11/2017
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 26/05/2005 Hiệu lực 17/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 46/2017/QĐ-TTg Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp và Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại · 46/2017/QĐ-TTg
Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại · 114/2005/QĐ-TTg
10/01/201846/2017/QĐ-TTgThay thế Đang xem 17/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 114/2005/QĐ-TTg › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quan hệ hoạt động giữa các tổ chức trong mạng lưới

1. Về thực hiện chức năng đối ngoại

Văn phòng TBT Việt Nam là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng đối ngoại trong việc thông báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam theo quy định của Hiệp định TBT; cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp cấp Bộ và tỉnh gửi các thông báo về hàng rào kỹ thuật liên quan đến Bộ, ngành và địa phương mình quản lý về Văn phòng TBT Việt Nam để gửi cho các nước thành viên WTO.

2. Về đảm bảo thời gian và tính chính xác chuyên môn chuyên ngành.

Cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Bộ và địa phương chịu trách nhiệm về thời gian và tính chính xác chuyên môn chuyên ngành do Bộ, ngành hoặc địa phương mình quản lý khi thực hiện các nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp. Trong trường hợp vấn đề chuyên môn có liên quan đến nhiều Bộ, ngành hoặc địa phương, thì Bộ, ngành hoặc địa phương chịu trách nhiệm chính đối với vấn đề chuyên môn đó phải phối hợp với các Bộ, ngành hoặc địa phương có liên quan khác xử lý vấn đề đó trên cơ sở đồng thuận.

Trong trường hợp không đạt được đồng thuận đối với vấn đề nêu trên, Bộ, ngành hoặc địa phương chịu trách nhiệm chính đối với vấn đề chuyên môn đó lấy ý kiến của Ban liên ngành về TBT. Kết luận của Ban liên ngành về TBT đối với vấn đề chuyên môn đó là cơ sở cho Văn phòng TBT Việt Nam gửi trả lời cho bên quan tâm.

3. Văn phòng TBT Việt Nam phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp Quốc gia về các biện pháp vệ sinh kiểm dịch động vật, thực vật (SPS) để đảm bảo thực thi đầy đủ nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về Hiệp định TBT.

4. Văn phòng TBT Việt Nam có quyền yêu cầu các cơ quan Trung ương, địa phương, các tổ chức phi Chính phủ và các tổ chức khác có liên quan đến việc thực thi Hiệp định TBT tại Việt Nam tuân thủ những yêu cầu về minh bạch hóa thông tin và cung cấp những thông tin cần thiết trong thời gian thích hợp.