vanban.org

Điều 2. Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: — Quyết định 114/2003/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/06/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/06/2006 Thay thế: 13/2006/QĐ-BCN · 23/05/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 04/07/2003 Hiệu lực 04/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 13/2006/QĐ-BCN Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp · 13/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 114/2003/QĐ-BCN Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp · 114/2003/QĐ-BCN
22/06/200613/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 04/08/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 114/2003/QĐ-BCN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; cơ chế, chính sách về lĩnh vực kỹ thuật an toàn trong ngành công nghiệp trình Bộ trưởng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các quy định, chế độ kiểm tra kỹ thuật an toàn công nghiệp và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành.

2. Kiểm tra việc thực hiện:

a) Các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn công nghiệp;

b) Giải quyết các tranh chấp trong cung ứng và sử dụng điện.

3. Tổ chức thực hiện việc đăng ký, kiểm định và cấp giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật trong công nghiệp cho máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu an toàn đặc thù theo danh mục do Bộ Công nghiệp ban hành.

Thẩm định trình Bộ trưởng công nhận đơn vị có đủ điều kiện kỹ thuật an toàn để chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị chịu áp lực, thiết bị nâng và khám nghiệm định kỳ chai chứa khí, khí hoá lỏng của các đơn vị thuộc ngành công nghiệp.

4. Chủ trì, phối hợp với các Vụ có liên quan, thẩm tra hồ sơ, trình Bộ Công nghiệp cấp giấy phép kinh doanh và giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Tổ chức kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

5. Đầu mối quản lý công tác an toàn bức xạ, phòng cháy và chữa cháy trong ngành công nghiệp.

6. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các giải pháp kỹ thuật an toàn trong các dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công các công trình xây dựng cơ bản của các đơn vị thuộc Bộ Công nghiệp.

7. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan tiến hành kiểm tra tìm nguyên nhân các sự cố, tai nạn lao động có liên quan đến kỹ thuật an toàn trong ngành công nghiệp và kiến nghị các giải pháp khắc phục.

8. Chủ trì đào tạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật an toàn công nghiệp cho các đơn vị trong ngành công nghiệp.

9. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm tra viên điện lực.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kỹ thuật an toàn công nghiệp theo quy định của pháp luật.

11. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.