Điều 2. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Giá cho thuê nhà ở đã bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố như sau:
| Loại nhà | Biệt thự (hạng) | Nhà ở thông thường (cấp) | ||||||
| Cấp, hạng nhà | I | II | III | IV | I | II | III | IV |
| Giá chuẩn (đồng/m2/tháng) | 11.300 | 13.500 | 15.800 | 24.800 | 6.800 | 6.300 | 6.100 | 4.100 |
| Theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ | ||||||||
| Giá thuê nhà điều chỉnh theo tiền lương cơ bản (đồng/m2/tháng) | Giá chuẩn x KTLCB | |||||||
Trong đó:
a) Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở.
b) KTLCB là tỷ lệ tăng lương cơ bản được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008 (lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008 áp dụng theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ).
2. Giá cho thuê nhà ở được bố trí sử dụng từ trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 mà đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng làm nhà ở từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007.
Giá thuê nhà (như đối với nhà ở xã hội) = Giá chuẩn x KTLCB x 1,5
3. Giá cho thuê nhà ở áp dụng cho các trường hợp được bố trí sử dụng từ ngày 19 tháng 01 năm 2007.
Giá thuê nhà = Giá chuẩn x KTLCB x 3