vanban.org

Điều 3. Mức tiền thưởng — Quyết định 113/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 73/2024/QĐ-UBND · 14/09/2024 Sửa đổi, bổ sung: 02/2021/QĐ-UBND · 18/02/2021
Ninh Thuận Ban hành 01/11/2017 Hiệu lực 11/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 113/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 113/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 của Quyết định số 75/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 18/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức tiền thưởng

1. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua

Thực hiện theo Điều 69 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017.

2. Mức tiền thưởng Huân chương các loại

Thực hiện theo Điều 70 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017.

3. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước

Thực hiện theo Điều 71 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017.

4. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”

Thực hiện theo Điều 72 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017.

5. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen

Thực hiện theo Điều 73 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017.

6. Mức tiền thưởng Huy chương

Thực hiện theo Điều 74 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017.

7. Mức tiền thưởng khuyến khích

Các tập thể, cá nhân đạt giải cấp Quốc gia hoặc do bộ, ngành Trung ương tổ chức trên phạm vi toàn quốc trong lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, Văn học nghệ thuật, Khoa học kỹ thuật, Văn hóa tư tưởng và một số ngành khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất:

- Mức tiền thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân.

- Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì:

- Mức tiền thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân.

- Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba:

- Mức tiền thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân.

- Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

d) Giải Khuyến khích:

- Mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân.

- Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

đ) Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi, tay nghề giỏi, huấn luyện viên huấn luyện các tập thể, cá nhân, đạo diễn nghệ thuật các tập thể, cá nhân tham gia thi quốc gia đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp Quốc gia được thưởng tiền như sau:

- Được thưởng bằng mức tiền thưởng cá nhân, tập thể đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp quốc gia;

- Trường hợp giáo viên bồi dưỡng, huấn luyện viên, đạo diễn từ hai tập thể hoặc hai cá nhân trở lên đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp Quốc gia thì mức thưởng tiền tăng thêm được hưởng từ tập thể, cá nhân thứ hai trở đi bằng 1/2 mức thưởng chung và tổng mức tiền thưởng tối đa được hưởng không quá hai lần mức thưởng chung cao nhất;

- Các trường hợp không thuộc đối tượng thưởng tiền tại điểm đ, khoản 7 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.