vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc giao đất theo hình thức định giá đất gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 100/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Nghệ An như sau: — Quyết định 113/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/12/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 16/12/2009 Hiệu lực 26/12/2009 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc giao đất theo hình thức định giá đất gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 100/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Nghệ An như sau:

1. Sửa đổi Điều 7 như sau:

"Điều 7. Đối tượng được xét giao đất theo hình thức định giá

Đối tượng được xét giao đất theo hình thức định giá bao gồm:

1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;

2. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;

3. Thân nhân liệt sỹ;

4. Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

5. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;

6. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

7. Bệnh binh;

8. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

9. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày;

10. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

11. Người có công giúp đỡ cách mạng;

12. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

13. Các hộ thuộc diện nghèo (theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội);

14. Cán bộ, công chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.”

2. Sửa đổi điểm d và bổ sung điểm đ Điều 9 như sau:

“d) Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường để Phòng tham mưu cho UBND cấp huyện phê duyệt quỹ đất giao theo hình thức định giá theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quy định này.

đ) Sau khi có quyết định thu hồi đất, mặt bằng được giải phóng, hạ tầng đã xây dựng xong (đối với đất ở đô thị), mốc đã cắm ngoài thực địa và đã có văn bản của UBND cấp huyện phê duyệt quỹ đất ở để giao cho các đối tượng theo hình thức định giá, chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Tài chính (Phòng Tài chính Kế hoạch).

- Trường hợp các lô, thửa đất chưa có giá được UBND tỉnh phê duyệt hoặc nơi có hạ tầng cơ sở liền kề khu quy hoạch đã thay đổi làm ảnh hưởng đến giá đất, hoặc giá đất được UBND tỉnh phê duyệt chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường: Phòng Tài chính tham mưu cho UBND cấp huyện lập hồ sơ xin giá đất nộp về Sở Tài chính; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng giá đất trình UBND tỉnh phê duyệt giá từng lô, thửa đất.

- Trường hợp các lô, thửa đất đã có giá được UBND tỉnh phê duyệt sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và quy hoạch không làm thay đổi hệ thống cơ sở hạ tầng: Phòng Tài chính chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác định giá để trình UBND cấp huyện ký thông báo áp giá từng lô, thửa đất.

3. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 10 như sau:

“c) Phối hợp với Sở Tài chính xác định giá từng lô, thửa đất do UBND cấp huyện đề nghị.”

4. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:

 “3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường định giá đất những khu quy hoạch chia lô trình UBND tỉnh phê duyệt giá từng lô, thửa đất (đối với các lô, thửa đất chưa có giá trong bảng giá đất được UBND tỉnh phê duyệt hoặc nơi đã có giá nhưng hạ tầng cơ sở liền kề khu quy hoạch đã thay đổi làm ảnh hưởng đến giá đất, hoặc giá đất tại bảng giá đất được UBND tỉnh phê duyệt chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường).

Thời gian xác định và trình duyệt không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”