Điều 8. Chủ đầu tư xây dựng công trình
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng.
2. Thực hiện nghiêm túc Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu phải đảm bảo chặt chẽ, khách quan, không được chia nhỏ gói thầu; chuẩn bị kỹ để đảm bảo nguyên tắc không bổ sung tổng mức đầu tư, không gia hạn thời gian thực hiện; lựa chọn nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện xây dựng công trình.
3. Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và tổ chức giám sát công tác khảo sát xây dựng; kiểm tra, nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định.
4. Lập nhiệm vụ thiết kế, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc theo quy định (đối với công trình phải thi tuyển thiết kế kiến trúc).
5. Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình; nghiệm thu sản phẩm thiết kế, ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ thiết kế trước khi đưa ra thi công xây dựng công trình.
6. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực tự thực hiện các công việc nêu trên thì phải thuê tư vấn đủ năng lực để giúp thực hiện hoặc thẩm tra thiết kế, triển khai thực hiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
7. Chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quy định.
8. Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng; có trách nhiệm thông báo khởi công công trình với UBND xã, phường, thị trấn tại nơi xây dựng công trình theo quy định.
9. Khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định, chủ đầu tư có thể tự tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng đủ năng lực thực hiện.
10. Yêu cầu nhà thầu thi công xây lắp lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình và ghi nhật ký thi công.
11. Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng. Đối với những công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết khi triển khai các công việc tiếp theo (như thi công phần ngầm, phần khuất, các hạng mục công trình chịu lực quan trọng), chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu.
12. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do Ban Quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện.
13. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình sau khi đã nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định. Chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình cung cấp quy trình vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị để giao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng, phục vụ cho công tác vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị.
Yêu cầu tổ chức tư vấn thiết kế thực hiện công tác giám sát tác giả theo quy
định.
14. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bao gồm: kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện tình trạng hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu và xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu.
15. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
16. Chịu trách nhiệm thuê tổ chức đủ điều kiện năng lực thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với công trình thuộc diện bắt buộc phải phải chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng, hoặc chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu.
17. Lập báo cáo về tình hình chất lượng công trình xây dựng, gửi Sở Xây dựng để quản lý, theo dõi và kiểm tra.
18. Đề xuất xử phạt các tổ chức, cá nhân khi có vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.