Điều 3. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, Trưởng Ban Hợp tác quốc tế và các Ban và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUI TRÌNH XỬ LÝ KÊ KHAI THUẾ; NỘP THUẾ VÀ KẾ TOÁN THEO DÕI THU NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ KÊ KHAI, TỰ NỘP THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1125 /QĐ-TCT ngày26 tháng 10 năm 2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
PHẦN MỘT
QUI ĐỊNH CHUNG
I/ MỤC ĐÍCH CỦA QUI TRÌNH.
- Đảm bảo thi hành đúng pháp luật thuế;
- Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật về thuế của tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh;
- Quy định hợp lý trình tự các bước xử lý công việc của cơ quan thuế, đảm bảo hạch toán số thuế phải thu, số thuế đã thu chính xác, kịp thời vào ngân sách nhà nước nhằm thực hiện cải cách hành chính thuế và nâng cao năng lực quản lý của cơ quan Thuế theo pháp luật.
II/ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA QUI TRÌNH.
Qui trình này áp dụng cho các Cục thuế thực hiện cơ chế quản lý thuế tự kê khai, tự nộp thuế.
III. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ.
1. "Thuế" quy định trong quy trình: Là khoản thu theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí, tiền phạt và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi cơ quan thuế quản lý.
2. "Kỳ tính thuế": Là khoảng thời gian (tháng, quý, năm) theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế mà trong khoảng thời gian đó đối tượng nộp thuế phải xác định nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước.
3. "Kỳ kê khai thuế": Là thời gian được tính là tháng mà đối tượng nộp thuế phải thực hiện kê khai số thuế phải nộp theo kỳ tính thuế và phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
4. "Tờ khai thuế": Là các tờ khai thuế do đối tượng nộp thuế thực hiện tính thuế và kê khai cho từng kỳ tính thuế tương ứng với các loại thuế theo quy định của pháp luật thuế bao gồm: tờ khai thuế tháng, quý, năm; tờ khai tự quyết toán thuế; báo cáo quyết toán thuế; bản xác định số tiền thuế tạm nộp (Bản xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý); các tài liệu đính kèm giải trình cho việc kê khai thuế và các văn bản điều chỉnh kê khai thuế của tất cả các loại thuế do đối tượng nộp thuế lập và gửi đến cơ quan thuế theo qui định.
5. "Báo cáo thuế": Là các báo cáo, văn bản của đối tượng nộp thuế lập và gửi đến cơ quan thuế theo quy định: báo cáo tài chính doanh nghiệp, báo cáo cung cấp thông tin…
6. "Chứng từ nộp thuế": là các chứng từ nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước của đối tượng nộp thuế hoặc các văn bản, chứng từ xác định như đối tượng nộp thuế đã nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
7. "Hồ sơ của đối tượng nộp thuế": Là các tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế đã được cơ quan thuế hoàn thành xử lý và tổ chức lưu trữ theo các quy định hiện hành. Riêng các tài liệu sau được bộ phận Xử lý tờ khai tổ chức lưu tập trung hồ sơ của đối tượng nộp thuế tại cơ quan thuế:
- Hồ sơ đăng ký thuế (bao gồm hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế và các hồ sơ đăng ký thuế thay đổi, bổ sung, đóng mã số thuế);
- Tờ khai thuế, quyết toán thuế và các tờ khai điều chỉnh hoặc văn bản điều chỉnh kê khai của đối tượng nộp thuế;
- Chứng từ nộp tiền thuế của đối tượng nộp thuế và các chứng từ, văn bản điều chỉnh nộp tiền thuế của đối tượng nộp thuế;
- Các Quyết định của cơ quan thuế bao gồm: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế; Quyết định truy thu thuế; Quyết định thanh tra, kiểm tra tại cơ sở kinh doanh; Quyết định khen thưởng; Quyết định hoàn thuế; Quyết định thoái trả thuế; Quyết định thu hồi hoàn thuế; Quyết định khoanh nợ; Quyết định xoá nợ...;
- Các thông báo tính thuế của cơ quan thuế: Thông báo ấn định số thuế phải nộp, Thông báo phạt nộp chậm tiền thuế;
- Báo cáo quyết toán tài chính năm của doanh nghiệp.
8. "Hạn nộp tờ khai thuế": Là thời hạn (được tính là ngày) cuối cùng tờ khai thuế, báo cáo thuế phải được nộp hoặc coi như đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
9. "Hạn nộp thuế": Là thời hạn (được tính là ngày) cuối cùng một khoản thuế phát sinh phải được nộp đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
10. "Ngày làm việc": Mỗi tuần gồm có 5 ngày làm việc, trừ các ngày lễ, tết theo quy định của Nhà nước.
11. Các chữ viết tắt trong quy trình:
- ĐTNT: đối tượng nộp thuế
- NSNN: ngân sách nhà nước
- TKTN: tự kê khai, tự nộp thuế
- GTGT: Giá trị gia tăng
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
- TNCN: Thu nhập cá nhân
IV/ CÁC BỘ PHẬN THAM GIA THỰC HIỆN QUI TRÌNH.
Căn cứ vào các qui định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đối tượng trực tiếp tham gia thực hiện qui trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế bao gồm:
Lãnh đạo Cục thuế;
Phòng/ Tổ Tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức và cá nhân nộp thuế (gọi tắt là bộ phận TTHT);
Phòng/ Tổ Xử lý tờ khai và Kế toán thuế (gọi tắt là bộ phận XLTK);
Phòng/ Tổ Quản lý thu nợ thuế (gọi tắt là bộ phận Thu nợ);
Phòng/ Tổ Thanh tra (gọi tắt là bộ phận Thanh tra);
Phòng Hành chính- Quản trị- Tài vụ (bộ phận Hành chính văn thư và gọi tắt là bộ phận Hành chính).
V/ PHÂN CẤP KÝ CÁC VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN THUẾ GỬI ĐTNT TRONG QUY TRÌNH.
1. Các thông báo, quyết định thuộc phạm vi quy trình này do Lãnh đạo Cục thuế ký, đóng dấu trước khi gửi cho ĐTNT bao gồm:
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về việc nộp chậm, không nộp tờ khai thuế;
Thông báo về việc số tiền thuế ấn định phải nộp của cơ sở kinh doanh (Mẫu 11/QTR-XLTK).
2. Cục trưởng Cục thuế uỷ quyền cho phụ trách bộ phận Hành chính hoặc bộ phận XLTK ký các thông báo thuộc phạm vi qui trình này trước khi gửi cho ĐTNT bao gồm:
Thông báo về việc tờ khai không hợp lệ (Mẫu 03/QTR-XLTK).
3. Cục trưởng Cục thuế uỷ quyền cho phụ trách bộ phận XLTK ký các thông báo thuộc phạm vi qui trình này trước khi gửi cho ĐTNT bao gồm:
Thông báo về việc yêu cầu cơ sở kinh doanh giải trình, điều chỉnh tờ khai thuế (Mẫu 05/QTR-XLTK);
Thư nhắc nộp tờ khai thuế (Mẫu 07/QTR-XLTK);
Thông báo về việc yêu cầu cơ sở kinh doanh nộp tờ khai thuế (Mẫu 09/QTR-XLTK);
Thông báo về việc đề nghị điều chỉnh nộp tiền thuế của cơ sở kinh doanh (Mẫu 01/QTR-XLCT);
Thông báo về việc đối chiếu tình hình thu nộp thuế của cơ sở kinh doanh (Mẫu 02/QTR-KTT);
Thông báo về việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế của cơ sở kinh doanh (Mẫu 03/QTR-KTT).