vanban.org

Điều 10. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ — Quyết định 112/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 23/07/2026 Hiệu lực 03/08/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 112/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 112/2026/QĐ-UBND
03/08/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lạikhông thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 15/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 112/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ

1. Chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án (nếu có) báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng và hàng năm cho Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.

Báo cáo 06 tháng gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, thời điểm chốt số liệu là ngày 30 tháng 6. Báo cáo hằng năm gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau, thời điểm chốt số liệu là ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án (nếu có) gửi báo cáo kết thúc khoản viện trợ chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện tới Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh, đồng thời gửi Công an tỉnh Tây Ninh và các cơ quan liên quan để phối hợp quản lý.

3. Đối với các khoản viện trợ triển khai được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có các khuyến nghị về an ninh, quốc phòng, chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án (nếu có) đánh giá kết quả thực hiện các khuyến nghị đó trong báo cáo định kỳ hàng năm.

Biểu mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 131/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Biểu số 1906.N.QLN, biểu số 1907.N.QLN); Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 131/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 và Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó.