Điều 12. Trách nhiệm quản lý, xử lý chất thải rắn y tế của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
1. Thực hiện quản lý chất thải rắn y tế theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Phân công Lãnh đạo phụ trách về công tác quản lý chất thải y tế (gồm cả chất thải rắn y tế) và khoa, phòng hoặc cán bộ chuyên trách về công tác quản lý chất thải y tế của cơ sở. Chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về quản lý chất thải y tế.
3. Lập và ghi đầy đủ thông tin vào sổ giao, nhận chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT (trừ trường hợp cơ sở y tế tự thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại tại đơn vị mình, không được chuyển giao cho đơn vị được chỉ định xử lý theo cụm hoặc cơ sở xử lý tập trung).
4. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực hoặc ký hợp đồng với đơn vị bên ngoài có đủ năng lực để thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế (gồm cả chất thải rắn y tế); đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn y tế theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT.
5. Thực hiện yêu cầu về kế hoạch, biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm cả phương án xử lý trong trường hợp lượng chất thải rắn y tế gia tăng bất thường do dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng).
6. Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho tất cả cán bộ, viên chức, hợp đồng và các đối tượng liên quan.
7. Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế theo quy định tại Mục A Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT gửi về Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) đối với các cơ sở trực thuộc Bộ Y tế trước ngày 16 tháng 12 của kỳ báo cáo (kỳ báo cáo 01 năm một lần, tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo).