vanban.org

Điều 1 . Nay ban hành mức thu thủy lợi phí ở các Xí nghiệp QLKTCT thủy lợi và dịch vụ thủy nông cơ sở cho từng loại biện pháp tưới tiêu các loại cây trồng theo mùa vụ áp dụng từ vụ mùa năm 1998 cụ thể như sau: — Quyết định 1112/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 17/06/1998 Hiệu lực 17/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1112/1998/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Nay ban hành mức thu thủy lợi phí ở các Xí nghiệp QLKTCT thủy lợi và dịch vụ thủy nông cơ sở cho từng loại biện pháp tưới tiêu các loại cây trồng theo mùa vụ áp dụng từ vụ mùa năm 1998 cụ thể như sau:

a) Mức thu cụ thể cho các loại biện pháp tưới tiêu:

Thời vụ và các biện pháp tưới tiêu Tổng mức Thu trên một Đơn vị DT (Kg/ha) Trong đó
Xí nghiệp QLKTCTTL được thu (kg/ha) Để lại cho dịch vụ TNCS (kg/ha)
1 2 3 4
A- Vụ chiêm xuân      
1- Tưới lúa:      
- Bơm điện XN QLKTCTTL 260 220 40
- Bơm điện địa phương 260 90 170
- Tự chảy 140 100 40
- Tát tay từ kênh chìm 130 90 40
2- Tưới mạ, màu CCN, CVĐ      
- Bơm điện XN QLKTCTTL 120 100 20
- Bơm điện địa phương 120 40 80
- Tự chảy 70 50 20
- Tát tay từ kênh chìm 60 40 20
B- Vụ mùa:      
1- Tưới, điện cho lúa:      
- Tưới tiêu bơm điện Xí nghiệp KTCTTL 230 190 40
- Tưới bơm điện địa phương Tiêu bơm điện XNQLKTCTTL 230 120 110
- Tưới tự chảy, tiêu bơm điện XNQLKTCTTL 200 150 50
- Tưới tạo nguồn tiêu, bơm điện XNKTCTTL 190 142 48
2- Tưới mạ, màu:      
- Bơm điện XNQLKTCTTL 110 90 20
- Bơm điện địa phương 110 30 80
- Tự chảy 60 40 20
- Tát tay từ kênh chìm 50 30 20

b) Những diện tích Xí nghiệp QL KTCTTL phải bơm điện hai cấp thì ngoài mức thu bơm điện một cấp đã quy định, Xí nghiệp được thu của các hộ hưởng lợi nguồn nước tiền điện thực tế bơm ở cấp thứ II.

c) Những diện tích XN QLKTCTTL bơm điện đổ xuống kênh chìm để tạo nguồn cho các hộ dùng nước bơm tát thì XNQLKTCTTL được thu bằng 75% mức thu bơm điện tưới thẳng cấp I.