vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 111/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 21/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 111/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước; phân cấp thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 111/2026/QĐ-UBND
01/08/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Long An · 27/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 111/2026/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức thực hiện việc quản lý và phát triển quỹ đất cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn theo phân cấp; phát triển, bảo tồn, cải tạo mặt nước theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác đất cây xanh sử dụng công cộng đã được Nhà nước thu hồi để làm vườn ươm hoặc công trình công cộng có tính chất tạm thời trong trường hợp chưa thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành tỉnh có liên quan xây dựng đề án phát triển cây xanh, mặt nước đô thị trên địa bàn mình quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật hiện hành khác có liên quan.

4. Công bố danh mục các dự án đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước kêu gọi hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.

5. Phê duyệt và công bố quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn mình quản lý.

6. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.

7. Lập quy trình quản lý, vận hành công viên đối với công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý (trừ công viên do Nhà nước đầu tư và giao cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

8. Chủ trì thống kê, đánh số cây, treo biển tên, bố trí hàng rào bảo vệ và lập hồ sơ quản lý, chăm sóc đối với cây xanh được bảo tồn.

9. Phê duyệt hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển của cây; lập kế hoạch cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

10. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh ban hành quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.

11. Xem xét, quyết định đề nghị xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên cây xanh theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.

12. Rà soát, bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách cấp xã thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo định mức quy định.

13. Xây dựng cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo phân cấp. Báo cáo định kỳ về tình hình quản lý công viên, cây xanh, mặt nước gửi về Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 01 tháng 12 hằng năm, báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu).

14. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển, quản lý, sử dụng và khai thác công viên, cây xanh, mặt nước; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý.