vanban.org

Điều 11. Cơ quan điều hành nghiệp vụ — Quyết định 111/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 26/09/2025 Hiệu lực 26/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND Quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất Hưng Yên · 111/2025/QĐ-UBND
26/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức lại và quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Hưng Yên · 25/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 111/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cơ quan điều hành nghiệp vụ

1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm:

a) Giám đốc Quỹ: là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.

b) 01 Phó Giám đốc: Phó Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.

c) Kế toán trưởng

d) Các Phòng nghiệp vụ gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán và Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ.

Trường hợp thay đổi cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều hành nghiệp vụ, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ hoạt động chuyên trách.

3. Biên chế Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ là viên chức.

4. Việc tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh khác của Cơ quan điều hành nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành nghiệp vụ:

a) Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP và Quyết định này, các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Trình Hội đồng quản lý ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác quy định tại Quyết định này;

c) Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng vốn của Quỹ để trình Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Quyết định này;

d) Trực tiếp quản lý nguồn vốn hoạt động, tài sản của Quỹ;

đ) Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP và quy định của pháp luật.