vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (không bao gồm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) — Quyết định 111/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 29/08/2025 Hiệu lực 28/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 111/2025/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (không bao gồm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư)

1. Các sở, ban, ngành và tổ chức tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh quyết định bán đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (trừ tài sản công là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc giá trị đánh giá lại trên 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản).

2. Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng đến 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; xe ô tô).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán đối với tài sản công của các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp xã (trừ tài sản công là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc giá trị đánh giá lại trên 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản).