vanban.org

Điều 4. Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh — Quyết định 111/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2022/QĐ-UBND · 04/10/2022
Bình Dương Ban hành 19/01/2007 Hiệu lực 29/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 111/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 111/2007/QĐ-UBND
04/10/202229/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 111/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

2. Chi cục Thủy lợi là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh quản lý.

3. Nhiệm vụ của Chi cục Thủy lợi về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

a) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh quản lý;

b) Xây dựng kế hoạch và giải pháp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh quản lý, tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện;

c) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo việc vận hành các hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh quản lý; chỉ đạo công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt lở ven sông trên địa bàn tỉnh;

d) Xây dựng cơ chế, chính sách về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh quản lý để Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành;

e) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các công ty, xí nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

f) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý công trình thủy lợi về tình trạng chất lượng an toàn của công trình; việc chấp hành các quy định về khai thác sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi. Đề xuất kịp thời các giải pháp xử lý kỹ thuật đối với các công trình xảy ra sự cố;

g) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ đê điều, phòng chống lụt bão; việc thực hiện các quy định về khai thác sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.