Điều 17. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng được lấy từ kinh phí sự nghiệp quản lý khoa học và công nghệ của địa phương. Nội dung chi cho hoạt động của Hội đông gôm: chi thù lao các buổi họp của Hội đồng, Thường trực Hội đồng; chi cho việc chuẩn bị tài liệu, tư liệu và các điều kiện làm việc của Hội đồng, chi phí đi lại, lưu trú và công tác phí cho các thành viên Hội đồng khi được mời tham dự các phiên họp Hội đồng hoặc khảo sát thực tế, và các khoản chi khác theo chế độ hiện hành. Mức chi được thực hiện theo qui định tại Thông tư 45/TTL/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các chế độ khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. — Quyết định 111/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2012
Thay thế: 04/2012/QĐ-UBND · 31/01/2012
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 22 năm
23/04/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 111/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2. Giao Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai Quy chế này .
Điều 3
Chương I — Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng.
Chương II — Tổ chức của Hội đồng.
Chương III — Phương thức hoạt động và quan hệ công tác.
Chương IV — Điều khoản thực hiện.
Chương I — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 1. Hội đồng Khoa học và Công nghệ là tổ chức tư vấn của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác khoa học và công nghệ .
Điều 2. Hội đồng Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ góp ý và đề xuất ý kiến về các vấn đề sau: ‘
Điều 3. Hội đồng có quyền hạn sau:
Điều 4. Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ:
Điều 5. Phó Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ:
Điều 6. Ban Thường trực của Hội đồng có nhiệm vụ:
Điều 7
Điều 8. Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn ủy viên Hội đồng:
Chương ỊI — TỎ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 9. Tổ chức của Hội đồng gồm có:
Điều 10. Các tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề:
Điều 11. Nhiệm kỳ công tác của Hội đồng là 05năm; việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Chương III — PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 12. Hội đồng họp định kỳ 3-6 tháng một lần. Khi cần thiết, Hội đồng có thể họp bất thường. Hội đồng được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các kỳ họp của mình.
Điều 13
Điều 14. Các phiên họp thường kỳ của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự.
Điều 15
Điều 16. Trong thời gian 15 ngày sau khi nhận được các kiến nghị của Hội đồng, Chủ tịch UBND tỉnh trả lời cho Hội đồng biết ý kiến của mình về các kiến nghị này hoặc đề nghị Hội đồng thảo luận thêm.
Điều 17
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Quy chế này được thực hiện cho Hội đồng KHCN tỉnh Hậu Giang. Các Sở, Ban, ngành, thị xã, các huyện và đom vị sản xuất kinh doanh, có thể tham khảo Quy chế này.
Điều 19. Quy chế hoạt động của Hội đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Các thành viên của Hội đồng có trách nhiệm thực hiện đúng theo Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy