vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. — Quyết định 1109/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2018
Phú Thọ Ban hành 28/04/2005 Hiệu lực 08/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1109/2005/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về lâm nghiệp để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp về nội dung các văn bản đã trình.

2. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành lâm nghiệp.

3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giống cây lâm nghiệp, xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về trồng rừng, phòng và chống sâu bệnh hại rừng, quản lý, bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn và các khu rừng có tầm quan trọng khác theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

 4. Tổ chức điều tra, phân loại rừng, thống kê diện tích, cơ cấu trữ lượng của từng loại rừng; lập bản đồ rừng trên địa bàn tỉnh.

5. Thẩm định, tổng hợp hồ sơ thiết kế khai thác rừng tự nhiên để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp của Chính phủ; trình UBND tỉnh cấp phép khai thác rừng tự nhiên sau khi được phê duyệt và kiểm tra việc khai thác rừng theo thiết kế được duyệt. Tham mưu việc cấp và thu hồi các loại giấy phép thuộc lĩnh vực lâm nghiệp.

 6. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình UBND tỉnh quyết định thành lập các khu rừng phòng hộ, các khu rừng đặc dụng và các khu rừng có tầm quan trọng khác của tỉnh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

 7. Xây dựng trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về lâm nghiệp, triển khai thực hiện kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phạm vi quản lý chuyên ngành lâm nghiệp.

 8. Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước các dự án về chuyên ngành lâm nghiệp theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

 9. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về lâm nghiệp.

10. Thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo nội dung chương trình cải cách của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 11. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức theo phân cấp và quy định của pháp luật; quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ.

 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Cục Lâm nghiệp.

 12. Thực hiện nhiệm vụ khác được UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.