vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tuyến tỉnh) giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau: — Quyết định 1107/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/07/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 28/07/2009 Hiệu lực 28/07/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1107/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tuyến tỉnh) giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

Nâng cao năng lực của hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh nhằm góp phần thực hiện thành công Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

2. Các chỉ tiêu đạt được đến năm 2015:

a) 100% Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh được đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng bảo đảm chuẩn quốc gia do Bộ Y tế ban hành;

b) 100% Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh được đầu tư đủ các trang thiết bị thiết yếu đáp ứng yêu cầu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS;

c) Trên 65% công chức, viên chức Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh có trình độ đại học, sau đại học và 100% cán bộ, nhân viên Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh được đào tạo, tập huấn chuyên môn về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS.

3. Phân loại quy mô đầu tư Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh:

a) Quy mô I gồm: Bắc Kạn, Lai Châu, Kon Tum, Đắk Nông, Điện Biên, Quảng Trị, Lào Cai, Cao Bằng, Yên Bái, Ninh Thuận, Bình Dương, Hà Giang, Phú Yên, Lạng Sơn, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hậu Giang, Bình Phước, Bạc Liêu, Hòa Bình, Hà Nam, Đà Nẵng, Ninh Bình, Tuyên Quang, Quảng Bình.

b) Quy mô II gồm: Sơn La, Bắc Ninh, Trà Vinh, Tây Ninh, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Vĩnh Long, Quảng Ninh, Hưng Yên, Lâm Đồng, Bến Tre, Cà Mau, Sóc Trăng, Quảng Ngãi, Hà Tỉnh, Phú Thọ, Long An, Gia Lai.

c) Quy mô III gồm: Bình Định, Bắc Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Tiền Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

d) Quy mô IV gồm: Thái Nguyên, Nam Định, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đồng Nai, Cần Thơ, An Giang, Thanh Hóa.

đ) Quy mô đặc biệt gồm: thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

4. Nguồn vốn đầu tư:

a) Tổng số vốn thực hiện Đề án ước khoảng 1.590 tỷ đồng, trong đó:

- Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thông qua nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS khoảng 1.064 tỷ đồng.

- Ngân sách của địa phương khoảng 526 tỷ đồng.

- Vốn ODA, các nguồn viện trợ quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Phân kỳ đầu tư theo hai giai đoạn:

- Giai đoạn 2010-2011 khoảng 631 tỷ đồng, trong đó:

+ Vốn đầu tư phát triển dành cho xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị khoảng 612 tỷ đồng.

+ Vốn sự nghiệp dành cho công tác đào tạo khoảng 19 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2012-2015 khoảng 959 tỷ đồng, trong đó:

+ Vốn đầu tư phát triển dành cho xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị khoảng 911 tỷ đồng.

+ Vốn sự nghiệp dành cho công tác đào tạo khoảng 48 tỷ đồng.

c) Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương từ nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS theo nguyên tắc:

- Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện Đề án bằng ngân sách địa phương.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các tỉnh miền núi, khu vực Tây Nguyên, các tỉnh Hậu Giang, Trà Vinh và Sóc Trăng.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 90% cho các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Ninh Thuận.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 80% cho các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh miền Trung và đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ trợ cấp trên chi cân đối ngân sách địa phương năm 2008 từ 35% trở lên; đối với các tỉnh còn lại thuộc khu vực này, ngân sách trung ương hỗ trợ 75%.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 60% đối với các tỉnh có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 30% đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương trên 50%, riêng thành phố Cần Thơ ngân sách trung ương hỗ trợ 80% và tỉnh Vĩnh Phúc ngân sách trung ương hỗ trợ 40%.

d) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh do ngân sách địa phương bảo đảm, ngân sách trung ương hỗ trợ thông qua dự án phòng chống HIV/AIDS thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 – 2010.