vanban.org

Điều 4. Quy định về quy mô, đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký: — Quyết định 1107/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/05/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 24/04/2008 Hiệu lực 04/05/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1107/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về quy mô, đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký:

1. Đối tượng, quy mô khai thác, sử dụng nước, xả nước thải phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã):

a) Khai thác nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình để phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xất tiểu thủ công nghiệp có lưu lượng khai thác < 10m3/ngày đêm. Đường kính giếng khoan < 40mm; chiều sâu giếng khoan < 25m.

b) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp với lưu lượng < 0,005m3/s (500m3/ngày đêm).

c) Khai thác, sử dụng nước mặt với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình cho mục đích khác với lưu lượng < 50m3/ngày đêm.

d) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy < 30kw.

đ) Xả nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào môi trường, nguồn nước trong phạm vi gia đình với lưu lượng < 5m3/ngày đêm.

2. Đối tượng, quy mô thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (UBND cấp huyện):

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất trong phạm vi gia đình để phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp bằng giếng khoan, giếng đào có lưu lượng khai thác từ 10m3/ngày đêm đến 20m3/ngày đêm; đường kính giếng khoan từ 40mm đến 60mm; chiều sâu giếng khoan khai thác từ 25m đến 35m.

b) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp với lưu lượng từ 0,005m3 - 0,02m3/s (500m3 - 1.700m3/ngày đêm).

c) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình cho các mục đích khác (ngoài việc sử dụng cho sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) với lưu lượng từ 50m3 - 100m3/ngày đêm.

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy có công suất lắp máy từ 30kw - 50kw.

đ) Xả nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào môi trường, nguồn nước với lưu lượng từ 5m3 - 10m3/ngày đêm.

3. Đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải xin cấp giấy phép tại UBND tỉnh:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình không phải là công trình quan trọng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm.

c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 2m3/giây.

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suâất 2.000 KW.

đ) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm.

e) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000m3/ngày đêm.