Điều 3. Sản phẩm cây trồng ven đường, ven đê, ven mương máng v.v... cũng như cây do nhân dân tự trồng trên đất công không thuộc đối tượng thi hành quyết định này mà tuỳ theo tình hình cụ thể, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy đinh mức thu cho người khai thác phải nộp nhưng tối đa chỉ được bằng 50% mức thu tiền nuôi rừng, và khoản thu này được dành toàn bộ cho ngân sách địa phương (tỷ lệ nộp vào các cấp ngân sách tỉnh, huyện, xã do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định). — Quyết định 1101-QĐ/LB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/1981
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1101-QĐ/LB › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Mức thu tiền nuôi rừng được áp dụng thống nhất trong cả nước không phân biệt rừng tự nhiên hay rừng trồng. Cụ thể như phụ lục kèm theo.
Điều 2. Những đơn vị hay cá nhân được phép khai thác những lâm sản dưới đây được miễn, giảm nộp tiền nuôi rừng:
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Tiền nuôi rừng phải được xác định trong nhiệm vụ, kế hoạch của đơn vị, tổ chức quốc doanh lâm nghiệp khai thác lâm sản và được thanh toán bằng lợi nhuận cân đối của xí nghiệp.
Điều 6. Khen thưởng, kỷ luật:
Điều 7
Điều 8
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Về mức thu tiền nuôi rừng
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy