Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai)
a) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các Sở, ngành liên quan kiểm tra, rà soát, thống kê, tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo Quỹ Bảo vệ môi trường, Phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai tổng hợp trình cấp thẩm quyền xem xét hỗ trợ kinh phí từ quỹ phòng, chống thiên tai của Quỹ Bảo vệ môi trường, Phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai.
b) Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo Quỹ Bảo vệ môi trường, Phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai, các địa phương thực hiện công tác quản lý và sử dụng quỹ phòng, chống thiên tai theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán quỹ phòng, chống thiên tai theo đúng quy định.
3. Quỹ Bảo vệ môi trường, Phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai
a) Tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng quỹ phòng, chống thiên tai theo đúng quy định của pháp luật liên quan và Quy định này; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo công tác lập kế hoạch thu, chi quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi và thông báo kế hoạch thu, chi quỹ phòng, chống thiên tai hàng năm.
b) Thực hiện công khai kết quả thu, danh sách và mức thu quỹ phòng, chống thiên tai đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng xã; báo cáo quyết toán thu chi quỹ phòng, chống thiên tai; nội dung chi quỹ phòng, chống thiên tai bằng các hình thức: Gửi cơ quan quản lý Quỹ trung ương; niêm yết tại trụ sở cơ quan; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp quỹ phòng, chống thiên tai; công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Báo cáo kết quả thu, chi quỹ phòng, chống thiên tai với cơ quan quản lý Quỹ trung ương trước ngày 25 hàng tháng; lập báo cáo quyết toán hàng năm của quỹ phòng, chống thiên tai của Quỹ Bảo vệ môi trường, Phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai theo đúng quy định.
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thu, chi quỹ phòng, chống thiên tai cho cấp có thẩm quyền theo quy định.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về thanh tra thường xuyên và đột xuất việc chấp hành công tác xây dựng kế hoạch thu, chi và quản lý sử dụng quỹ phòng, chống thiên tai tại các địa phương, đơn vị theo đúng quy định.
4. Thuế tỉnh và Bảo hiểm xã hội tỉnh
a) Thực hiện trách nhiệm theo Điều 17 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
b) Thuế tỉnh phối hợp, chỉ đạo các Thuế cơ sở có biện pháp hỗ trợ thu quỹ phòng, chống thiên tai đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài chậm nộp hoặc không nộp quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan trong việc cung cấp thông tin đến các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để hỗ trợ công tác lập kế hoạch thu và công tác thu quỹ phòng, chống thiên tai hàng năm.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý, sử dụng quỹ phòng, chống thiên tai tại cấp xã đúng Quy định này và các quy định hiện hành có liên quan.
7. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được hỗ trợ từ quỹ phòng, chống thiên tai
a) Sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực.
b) Lập và báo cáo quyết toán và quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định.
c) Báo cáo quyết toán quỹ phòng, chống thiên tai được hỗ trợ gửi về Quỹ Bảo vệ môi trường, Phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai theo quy định.