vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống ma túy — Quyết định 110/2008/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2012/QĐ-TTg · 01/11/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2012/QH13 · 12/06/2012
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 13/08/2008 Hiệu lực 09/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 110/2008/QĐ-TTg Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý · 110/2008/QĐ-TTg
20/12/201247/2012/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 09/09/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 114/2004/QĐ-TTg Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý · 114/2004/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 110/2008/QĐ-TTg › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống ma túy

1. Cơ quan Thi hành án các cấp:

Chịu trách nhiệm thi hành theo quy định của pháp luật ngay sau khi Bản án, Quyết định xử lý của Tòa án đối với các vụ án phạm tội về ma túy trên địa bàn các địa phương có hiệu lực pháp luật và chuyển giao toàn bộ tiền Việt Nam, ngoại tệ, tài sản, tang vật (trừ ma túy), phương tiện thu được cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý, trích lập Quỹ phòng, chống ma túy theo quy định.

2. Bộ Công an:

a) Phối hợp với cơ quan Thi hành án các cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong quá trình thi hành các Bản án, Quyết định xử lý của Tòa án đối với các vụ án phạm tội về ma túy trên địa bàn các địa phương;

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc trích lập Quỹ phòng, chống ma túy theo quy định tại Điều 4 Quyết định này;

c) Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, sử dụng và thanh, quyết toán Quỹ phòng, chống ma túy Trung ương;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, quản lý, điều hành, sử dụng thanh quyết toán Quỹ phòng, chống ma túy Trung ương;

đ) Tổng hợp số liệu, tình hình quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy Trung ương và Quỹ phòng, chống ma túy của các địa phương; định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và báo cáo nhanh hàng tháng gửi Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi.

3. Bộ Tài chính:

a) Chủ trì, hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Quỹ phòng, chống ma túy; phối hợp với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán Quỹ phòng, chống ma túy Trung ương và Quỹ phòng, chống ma túy của các địa phương;

b) Trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các địa phương không đủ điều kiện để thành lập Quỹ phòng, chống ma túy theo đúng quy định hiện hành về phân cấp, quản lý ngân sách nhà nước.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Phối hợp với cơ quan Thi hành án các cấp và Bộ Công an trong quá trình thi hành các bản án, quyết định xử lý của Tòa án đối với các vụ án phạm tội về ma túy trên địa bàn các địa phương để xử lý về tài chính theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

b) Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, sử dụng và thanh, quyết toán Quỹ phòng, chống ma túy của địa phương;

c) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, quản lý, điều hành, sử dụng và thanh, quyết toán Quỹ phòng, chống ma túy của địa phương;

d) Hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho Quỹ phòng, chống ma túy của địa phương theo đúng quy định hiện hành về phân cấp, quản lý ngân sách nhà nước;

đ) Tổng hợp số liệu, tình hình quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán Quỹ phòng, chống ma túy của địa phương; định kỳ 6 tháng, hàng năm và theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Công an, gửi Bộ Công an để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý chung.