vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 11/2026/QĐ-CTUBND

CT UBND Tỉnh Tuyên Quang Ban hành 13/10/2026 Hiệu lực 25/10/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2026/QĐ-CTUBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quản lý nhà nước về hạ tầng gồm:

a) Sở Xây dựng: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng đô thị và tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, hạ tầng đê điều và tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.

c) Sở Công Thương: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại và tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.

d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch và tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.

đ) Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng khu công nghệ cao, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập trung) và tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.

e) Ban quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất và tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.

g) Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

4. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại Điều 4 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ.

5. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh.