vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trong quản lý chất thải — Quyết định 11/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2026
Sóc Trăng Ban hành 26/02/2025 Hiệu lực 10/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 11/2025/QĐ-UBND
31/08/202685/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trong quản lý chất thải

1. Đối với chất thải rắn sinh hoạt

a) Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ và tổ chức thu gom, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 6 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

b) Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng được lựa chọn hình thức quản lý và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

2. Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường

Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định tại Điều 81 và khoản 1, khoản 4 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

3. Đối với chất thải nguy hại

Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện phân định, khai báo, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, chuyển giao theo quy định tại Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 68, Điều 69, Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Điều 35, Điều 36, Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

4. Đối với nước thải

a) Nước thải đô thị, khu dân cư tập trung phải quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

b) Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

c) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại khu dân cư không tập trung phải được thu gom, xử lý tại chỗ theo quy định tại khoản 4 Điều 86Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

d) Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải và xử lý bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 87 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

5. Đối với bụi, khí thải

Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải phải quản lý và kiểm soát theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 88 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; công trình, thiết bị xử lý khí thải tại chỗ phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.