Điều 6. Hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Mức hỗ trợ đối với người có đất nông nghiệp thu hồi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:
a) Đào tạo nghề: Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này;
b) Đào tạo ngoại ngữ: theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế nhưng không quá 3.000.000 đồng/người/khóa học;
c) Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: theo chi phí thực tế nhưng không quá 530.000 đồng/người/khóa học;
d) Tiền ăn trong thời gian đào tạo: mức hỗ trợ 40.000 đồng/người/ngày;
đ) Chi phí đi lại (01 lượt đi và về): mức hỗ trợ 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên.
e) Hỗ trợ chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài gồm:
Lệ phí làm hộ chiếu theo mức quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam và Thông tư số 43/2024/TT-BTC ngày 28/6/2024 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh;
Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định tại Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;
Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động;
Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài nhưng không quá 750.000 đồng/người.
2. Người có đất kinh doanh thu hồi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ như người lao động có đất nông nghiệp thu hồi quy định tại khoản 1 Điều này.