vanban.org

Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn thành phố Huế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/10/2026
Huế Ban hành 13/02/2025 Hiệu lực 24/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn thành phố Huế · 11/2025/QĐ-UBND
29/10/2026109/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 24/02/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 37/2022/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 24/02/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐ-UBND

Huế, ngày 13 tháng 2 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn thành phố Huế

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi vi phạm hủy hoại đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 

CHỦ TỊCH 

(Đã ký)

Nguyễn Văn Phương

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

___________________

QUY ĐỊNH 

Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn thành phố Huế

 (Kèm theo Quyết định số 11 /2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố)

___________________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi vi phạm hủy hoại đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP xảy ra trên địa bàn thành phố Huế.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.

Điều 3. Xác định diện tích đất vi phạm và tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

     Việc xác định diện tích đất vi phạm và tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Chương II QUY ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT VÀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT

Điều 4. Các trường hợp làm suy giảm chất lượng đất và mức độ khôi phục

1. Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác, nhưng tầng đất canh tác này đã chuyển ra khỏi phạm vi diện tích đất vi phạm để sử dụng vào mục đích khác, không thể lấy lại để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Mức độ khôi phục: Buộc áp dụng các biện pháp cải tạo đất (bón phân, cày xới…) để đưa đất vào sử dụng phù hợp mục đích sử dụng đất đã được xác định.  

2. Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng nhưng không thể loại bỏ được hết các thành phần làm thay đổi lớp đất mặt để trở lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Mức độ khôi phục: Buộc áp dụng các biện pháp để loại bỏ các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác ra phạm vi diện đất vi phạm để đưa đất vào sử dụng phù hợp mục đích sử dụng đất đã được xác định.

3. Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định nhưng không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Mức độ khôi phục: Buộc thực hiện các biện pháp (như xây bờ kè, bờ bao…) để kịp thời bảo vệ, ngăn chặn tình trạng mở rộng thêm diện tích đất nông nghiệp bị xói mòn, rửa trôi ngoài phạm vi diện tích đất đã vi phạm. Đồng thời phải cải tạo diện tích đất đã vi phạm để đưa đất vào sử dụng phù hợp mục đích sử dụng đất đã được xác định.

Điều 5. Các trường hợp làm biến dạng địa hình và mức độ khôi phục

1. Hành vi làm thay đổi bề mặt đất từ đất dốc hoặc đất không bằng phẳng thành đất bằng phẳng nhưng không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Mức độ khôi phục: Không phải khôi phục trở lại độ dốc, đất không bằng phẳng như ban đầu.

2. Hành vi làm thay đổi độ dốc bề mặt đất không thuộc khoản 1 Điều này nhưng không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Mức độ khôi phục: Buộc phải san lấp điều chỉnh lại độ dốc bề mặt đất có tính chất tương đối như trước khi vi phạm.

3. Hành vi hạ thấp bề mặt đất nhưng không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Mức độ khôi phục: Buộc phải san lấp lại, đảm bảo độ cao bề mặt đất có tính chất tương đối như trước khi vi phạm.

 4. Hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi) nhưng không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Mức độ khôi phục: Tại thời điểm lập thủ tục xử lý vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích đất có mặt nước chuyên dùng bị san lấp không còn sử dụng vào mục đích tưới tiêu nước hoặc tạo môi trường, cảnh quan thì yêu cầu giữ nguyên hiện trạng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận mặt nước chuyên dùng đó vẫn còn cần thiết cho mục đích sử dụng đã được xác định thì phải nạo vét trả lại hiện trạng mặt nước chuyên dùng có tính chất tương đối như trước khi vi phạm.

5. Hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận) nhưng không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Mức độ khôi phục: Buộc thực hiện các biện pháp như cải tạo đất, san lấp đảm bảo mặt bằng có tính tương đối để tiếp tục đưa đất vào sử dụng phù hợp với mục đích sử dụng đất nông nghiệp đã được xác định.  

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm kiểm tra kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất

Sửa đổi bởi 109/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 29/10/2026

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất cùng với các cơ quan, đơn vị có liên quan và tổ chức, cá nhân vi phạm tiến hành kiểm tra tại thực địa, lập biên bản kết quả kiểm tra, xác định kết quả mức độ khôi phục, biện pháp khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

Sửa đổi bởi 109/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 29/10/2026
Sửa đổi bởi 109/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 29/10/2026

1. Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp kịp thời thông tin, hồ sơ liên quan đến tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xác định trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.

Sửa đổi bởi 109/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 29/10/2026

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện Quy định này.

Sửa đổi bởi 109/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 29/10/2026

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Mục lục Bấm để đi tới điều