Điều 6. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các nội dung quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
1. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư.
b) Cơ quan quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh tổ chức thẩm định đối các dự án sử dụng vốn chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất do Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư.
d) Ngoài các dự án được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
2. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
b) Cơ quan quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
c) Ngoài các dự án được quy định tại điểm a, điểm b khoản này, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định đối với các dự án nhóm B có cấp công trình từ cấp II trở xuống, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
3. Đối với các dự án theo phương thức đối tác công tư (sau đây viết tắt là dự án PPP) theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định đối với các dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án quy định tại điểm c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
b) Việc thẩm định các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
4. Đối với các dự án sử dụng vốn khác theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP :
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định đối với các dự án đầu tư xây dựng có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng có công trình cấp II; các dự án có công trình công nghiệp năng lượng cấp III, công trình công nghiệp dầu khí cấp III, công trình công nghiệp hóa chất cấp III ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án quy định tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
b) Phân cấp cơ quan quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định đối với các dự án đầu tư xây dựng có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng có công trình cấp III trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện (trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này).