Điều 5. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được tính cho 5 vùng sinh thái:
a) Vùng 1: gồm các huyện Chi Lăng và Hữu Lũng.
b) Vùng 2: gồm các huyện Bình Gia và Bắc Sơn.
c) Vùng 3: gồm các huyện Văn Lãng và Tràng Định.
d) Vùng 4: gồm các huyện Văn Quan, Cao Lộc và thành phố Lạng Sơn.
đ) Vùng 5: gồm các huyện Lộc Bình và Đình Lập.
2. Phương pháp sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng:
Sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P để dự báo cấp cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Chỉ sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số H trong trường hợp không xác định được chỉ tiêu P.
a) Phương pháp áp dụng chỉ tiêu P là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính theo công thức:
Trong đó:
Pi là chỉ tiêu tổng hợp P của ngày thứ i.
k là hệ số điều chỉnh (k = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày; k = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày).
Ti13 là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ ngày thứ i (°C).
Di13 là độ chênh lệch bão hoà ngày lúc 13 giờ ngày thứ i.
b) Phương pháp áp dụng chỉ số H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không mưa hoặc mưa có lượng mưa dưới 5 mm/ngày. Chỉ số H được tính theo công thức:
Hi = k*(Hi-1 + 1)
Trong đó:
Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó Hi = i.
Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1.
k là hệ số điều chỉnh (k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày; k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày).
3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng:
a) Theo chỉ tiêu P:
| Vùng | Chỉ tiêu P | ||||
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 0-800 | 801-2.000 | 2.001-4.000 | 4.001-8.500 | >8.500 |
| 2 | 0-500 | 501-1.500 | 1.501-3.000 | 3.001-6.000 | >6.000 |
| 3 | 0-800 | 801-2.000 | 2.001-4.000 | 4.001-7.500 | >7.500 |
| 4 | 0-700 | 701-1.800 | 1.801-3.500 | 3.501-7.000 | >7.000 |
| 5 | 0-800 | 801-2.000 | 2.001-4.000 | 4.001-8.500 | >8.500 |
b) Theo chỉ số H:
Vùng 1:
| Tháng | Chỉ số H (ngày) | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 1-4 | 5-8 | 9-16 | 17-28 | >28 |
| 2 | 1-3 | 4-7 | 8-14 | 14-32 | >32 |
| 3 | 1-2 | 3-4 | 5-7 | 8-21 | >21 |
| 4 | 1 | 2-3 | 4-7 | 8-12 | >12 |
| 5 | 0 | 1 | 2 | 3-4 | >4 |
| 11 | 1-2 | 3-6 | 7-13 | 14-22 | >22 |
| 12 | 1-3 | 4-9 | 10-16 | 17-28 | >28 |
Vùng 2:
| Tháng | Chỉ số H (ngày) | ||||
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 1-3 | 4-7 | 8-14 | 15-26 | >26 |
| 2 | 1-2 | 3-6 | 7-12 | 13-24 | >24 |
| 3 | 1 | 2-4 | 5-7 | 8-15 | >15 |
| 4 | 1 | 2 | 3-5 | 5-9 | >9 |
| 5 | 0 | 1 | 2 | 3-4 | >4 |
| 11 | 1-2 | 3-6 | 7-12 | 13-21 | >21 |
| 12 | 1-3 | 4-8 | 9-14 | 15-24 | >24 |
Vùng 3:
| Tháng | Chỉ số H (ngày) | ||||
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 1-4 | 5-9 | 10-16 | 17-28 | >28 |
| 2 | 1-3 | 4-9 | 10-21 | 22-37 | >37 |
| 3 | 1-2 | 3-5 | 6-9 | 10-26 | >26 |
| 4 | 1 | 2-3 | 4-5 | 6-10 | >10 |
| 5 | 0 | 1 | 2 | 3-5 | >5 |
| 11 | 1-2 | 3-6 | 7-12 | 13-22 | >22 |
| 12 | 1-3 | 4-8 | 9-14 | 15-25 | >25 |
Vùng 4:
| Tháng | Chỉ số H (ngày) | ||||
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 1-4 | 5-8 | 9-16 | 17-25 | >25 |
| 2 | 1-3 | 4-7 | 8-14 | 15-28 | >28 |
| 3 | 1-2 | 3-5 | 6-9 | 9-21 | >21 |
| 4 | 1 | 2-3 | 4-5 | 6-10 | >10 |
| 5 | 0 | 1 | 2 | 3-4 | >4 |
| 11 | 1-2 | 3-6 | 7-11 | 11-20 | >20 |
| 12 | 1-3 | 4-8 | 9-14 | 15-23 | >23 |
Vùng 5:
| Tháng | Chỉ số H (ngày) | ||||
| Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | |
| 1 | 1-4 | 5-10 | 11-19 | 20-36 | >36 |
| 2 | 1-4 | 5-10 | 11-19 | 21-43 | >43 |
| 3 | 1-3 | 4-6 | 7-11 | 12-27 | >27 |
| 4 | 1 | 2-3 | 4-6 | 7-11 | >11 |
| 5 | 0 | 1 | 2 | 3-5 | >5 |
| 11 | 1-3 | 4-7 | 8-14 | 15-23 | >23 |
| 12 | 1-3 | 4-11 | 12-19 | 20-34 | >34 |