vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/03/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 11/03/2024 Hiệu lực 21/03/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 · 11/2024/QĐ-UBND
21/03/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023 · 13/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 · 10/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Đối với đất phi nông nghiệp:

a) Đất ở

STT QUẬN/HUYỆN KHUNG HỆ SỐ (K) ĐỐI VỚI ĐẤT Ở
1 Quận 1 4 - 5
2 Quận 3 4 - 5
3 Quận 4 4 - 16
4 Quận 5 4,5 - 6,5
5 Quận 6 3 - 9,5
6 Quận 7 6 - 15
7 Quận 8 5 - 20
8 Quận 10 5 - 11
9 Quận 11 6 - 9
10 Quận 12 10 - 17
11 Quận Phú Nhuận 5 - 8
12 Quận Tân Phú 5 - 18
13 Quận Tân Bình 6 - 14
14 Quận Bình Thạnh 3 - 7
15 Quận Gò Vấp 7 - 25
16 Quận Bình Tân 6 - 18
17 Huyện Bình Chánh 6 - 28
18 Huyện Nhà Bè 10 - 29
19 Huyện Cần Giờ 5 - 20
20 Huyện Hóc Môn 10 - 25
21 Huyện Củ Chi 13 - 30
22 Thành phố Thủ Đức 6 - 30

b) Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Đất thương mại, dịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở liền kề.

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

c) Các vị trí đất ở:

Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong bảng giá đất.

Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0,5 của vị trí 1.

Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3 đến dưới 5m thì tính bằng 0,8 của vị trí 2.

Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng 0,8 của vị trí 3.

2. Đối với đất nông nghiệp:

STT QUẬN/HUYỆN KHUNG HỆ SỐ (K) ĐỐI VỚI
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1 Quận 1 20 - 35
2 Quận 3 20 - 35
3 Quận 4 20 - 35
4 Quận 5 20 - 35
5 Quận 6 20 - 35
6 Quận 7 20 - 35
7 Quận 8 15 - 35
8 Quận 10 20 - 35
9 Quận 11 20 - 35
10 Quận 12 15 - 30
11 Quận Phú Nhuận 25 - 30
12 Quận Tân Phú 30 - 35
13 Quận Tân Bình 20 - 35
14 Quận Bình Thạnh 20 - 35
15 Quận Gò Vấp 20 - 35
16 Quận Bình Tân 15 - 25
17 Huyện Bình Chánh 15 - 35
18 Huyện Nhà Bè 10 - 28
19 Huyện Cần Giờ 5 - 20
20 Huyện Hóc Môn 10 - 20
21 Huyện Củ Chi 10 - 25
22 Thành phố Thủ Đức 15 - 30

Các vị trí, đơn giá đất các vị trí đất nông nghiệp được áp dụng theo Điều 3 Chương II (trừ điểm e, Khoản 2) Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện cụ thể của dự án, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện rà soát (mục đích sử dụng đất, vị trí, tuyến đường), đối chiếu với các dự án đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện phê duyệt trong khoảng thời gian không quá 01 năm tại địa phương để cân đối với hệ số điều chỉnh (K) đối với đất ở và đất nông nghiệp được quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quyết định này để đưa hệ số cụ thể vào dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi. Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện không có dự án được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt trong khoảng thời gian không quá 01 năm để thực hiện rà soát làm cơ sở xây dựng dự thảo Phương án thì thực hiện thu thập thông tin tại khu vực (quận, huyện và thành phố Thủ Đức) lân cận có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương đồng để cân đối với hệ số điều chỉnh (K) đối với đất ở và đất nông nghiệp được quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quyết định này để đưa hệ số cụ thể vào dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi.

4. Đối với dự án có các trường hợp thu hồi đất có đủ điều kiện bố trí tái định cư thì áp dụng hệ số điều chỉnh (K) tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này để đưa hệ số cụ thể vào Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi.