vanban.org

Điều 5. Nội dung chi, mức chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai — Quyết định 11/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2026
Thái Nguyên Ban hành 30/05/2023 Hiệu lực 10/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Nguyên · 11/2023/QĐ-UBND
30/06/202663/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2023/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung chi, mức chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai

1. Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai

a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực: Mức hỗ trợ 15kg gạo/người/tháng (thời gian cứu trợ không quá 03 tháng);

b) Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh: Mức hỗ trợ 100.000 đồng/người/ngày (thời gian không quá 05 ngày/đợt thiên tai);

c) Cứu trợ khẩn cấp về sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức hỗ trợ 200.000 đồng/học sinh/đợt thiên tai.

2. Hỗ trợ tu sửa nhà ở cho người dân, hộ gia đình vùng thiên tai

Người dân, hộ gia đình có nhà bị thiệt hại thuộc đối tượng bảo trợ xã hội thì thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; trường hợp không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện hỗ trợ theo mức như sau:

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, cuốn trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở: Mức hỗ trợ 40.000.000 đồng/nhà/hộ;

b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở: Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/nhà/hộ.

3. Hỗ trợ cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai

a) Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai: Mức hỗ trợ theo dự toán được duyệt, tối đa 300.000.000 đồng/công trình;

b) Hỗ trợ khẩn cấp xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức hỗ trợ theo kế hoạch được duyệt, tối đa 10.000.000 đồng/xã.

4. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Mức chi hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách và mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

5. Hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở: Mức hỗ trợ theo dự toán được duyệt, tối đa 300.000.000 đồng/công trình.

6. Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa không quá 3,0 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.