vanban.org

Điều 8. Phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới — Quyết định 11/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Ninh Ban hành 31/03/2023 Hiệu lực 15/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

  1. Chủ đầu tư

a) Cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh giao các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư các dự án do cấp tỉnh quản lý.

b) Cấp huyện: UBND cấp huyện căn cứ tính chất, quy mô của dự án, giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc các phòng, ban chuyên môn cấp huyện làm chủ đầu tư các dự án sau:

Các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh đầu tư Chương trình xây dựng nông thôn mới có quy mô cấp huyện; quy mô liên xã trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; dự án phạm vi liên thôn có kỹ thuật phức tạp; dự án có kỹ thuật phức tạp, ngoài khả năng quản lý của cấp xã; dự án quy định tại điểm c, khoản này nhưng Ban quản lý cấp xã không đủ năng lực thực hiện (có văn bản của UBND cấp xã để nghị UBND cấp huyện giao cho Ban quản lỷ dự án đầu tư xây dựng hoặc các phòng, ban chuyên môn cấp huyện làm chủ đầu tư);

Các dự án sử dụng các nguồn vổn ngoài vốn ngân sách đầu tư Chương trình xây dựng nông thôn mới được UBND tỉnh giao cụ thể cho cấp huyện trong kế hoạch đầu tư công hằng năm;

Các dự án sử dụng nguồn thu ngân sách huyện (do huyện quyết định).

c) Cấp xã: ƯBND cấp xã thành lập Ban quản lý cấp xã để giao làm chủ đầu tư đối với các dự án:

Các dự án nằm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã, do UBND cấp xã quản lý, có kỳ thuật không phức tạp, có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc các thiết kế sẵn có đã áp dụng trên địa bàn cấp huyện (theo quy định tại Điều 14, Nghị định sổ 27/2022/NĐ-CP);

Các dự án sử dụng các nguồn vốn ngoài vốn ngân sách được UBND huyện giao cụ thể cho xã trong kế hoạch đầu tư công hằng năm.

2. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư

Các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019.

3. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình

a) Đổi với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù: Thực hiện theo Điều 16, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và các quy định, hướng dẫn có liên quan.

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng không thực hiện theo cơ chế đặc thù: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Xây dựng.

4. Quyết toán vổn đầu tư: Thực hiện theo quy định hiện hành.