vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện. — Quyết định 11/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2025/QĐ-UBND · 17/04/2025
Hà Nam Ban hành 27/02/2023 Hiệu lực 15/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công - Kiểm soát thủ tục hành chính và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2023/QĐ-UBND
01/05/202533/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi hỗ trợ, định suất được hưởng hỗ trợ đối với công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 38/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2023/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2023 và thay thế Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức chi hỗ trợ, định xuất được hưởng hỗ trợ đối với công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.