vanban.org

Điều 2. Định mức đất ở, đất sản xuất cho hộ gia đình — Quyết định 11/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2024 Thay thế: 36/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Điện Biên Ban hành 03/07/2023 Hiệu lực 15/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về hạn mức giao đất; diện tích giao đất, cho thuê đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Quy định định mức đất ở và định mức đất sản xuất cho hộ gia đình để làm cơ sở xác định hộ gia đình thiếu đất ở, đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 11/2023/QĐ-UBND
15/07/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2023/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định mức đất ở, đất sản xuất cho hộ gia đình

1. Định mức đất ở cho mỗi hộ gia đình là 200 m2/hộ.

2. Định mức đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình:

Định mức đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình áp dụng một trong các trường hợp sau:

a) 2.000 m2/hộ đối với đất chuyên trồng lúa nước (áp dụng cho hộ gia đình chỉ có đất chuyên trồng lúa nước).

b) 10.000 m2/hộ đối với các loại đất sản xuất nông nghiệp, gồm: Đất trồng lúa (đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước, đất trồng lúa nương), đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản (áp dụng cho hộ gia đình không có đất chuyên trồng lúa nước hoặc có đất chuyên trồng lúa nước nhưng diện tích đất nhỏ hơn 2.000 m2).

3. Trường hợp đối với những địa phương không còn quỹ đất sản xuất để giao hoặc các hộ gia đình có nhu cầu chuyển đổi nghề để thay thế đất sản xuất thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề thay thế hỗ trợ đất sản xuất.