vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp công tác cải cách hành chính — Quyết định 11/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2024
Phú Yên Ban hành 18/03/2022 Hiệu lực 30/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRONG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH PHÚ YÊN · 11/2022/QĐ-UBND
10/01/202460/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 30/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 1886/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân làm nhiệm vụ tham mưu trong chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính · 1886/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp công tác cải cách hành chính

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm triển khai thực hiện toàn bộ các lĩnh vực công tác cải cách hành chính và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình, như sau:

1. Đối với các nhiệm vụ, giải pháp công tác cải cách hành chính của tỉnh thuộc trách nhiệm cơ quan, đơn vị, địa phương mình chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương

a) Nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) các nhiệm vụ, giải pháp, biện pháp triển khai thực hiện theo định kỳ hàng năm để đưa vào Kế hoạch công tác cải cách hành chính hàng năm và Kế hoạch khắc phục các hạn chế, khuyết điểm trong công tác cải cách hành chính của tỉnh đúng thời gian theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở Nội vụ;

b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị cơ sở trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp mang tính chất thực hiện thường xuyên, góp phần nâng cao hiệu quả chung của công tác cải cách hành chính của tỉnh để kịp thời đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giải pháp hoặc điều chỉnh giải pháp thực hiện theo thẩm quyền, đảm bảo việc triển khai thực hiện có chuyển biến tích cực trong thực tiễn;

c) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng và tiến độ thực hiện đối với các nhiệm vụ, giải pháp có xác định sản phẩm đầu ra và tiến độ hoàn thành cụ thể;

d) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả của các Chỉ số thành phần trong các Chỉ số PCI, PAPI, Par Index hàng năm của tỉnh do cơ quan phụ trách nếu kết quả điểm số của tỉnh đối với năm đánh giá đạt được thấp hơn điểm số trung bình cả nước hoặc thấp hơn điểm số năm trước liền kề năm đánh giá;

đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cơ quan, đơn vị, địa phương mình thực hiện không đúng quy định đối với một hoặc một số nội dung công tác cải cách hành chính làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chấm điểm Chỉ số Par Index hàng năm của tỉnh.

2. Đối với công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương

a) Chỉ đạo triển khai thực hiện đầy đủ tất cả các nội dung công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo đúng quy định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đạt kết quả Chỉ số Par Index hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương mình từ loại khá trở lên và mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương mình đạt trên 90%;

3. Đề xuất, đăng ký triển khai, xây dựng các mô hình điểm, thí điểm trên các lĩnh vực công tác cải cách hành chính, nhất là các lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính, cải cách tài chính công và xây dựng chính quyền điện tử tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình; tổ chức đánh giá hiệu quả mang lại sau thời gian thực hiện thí điểm để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai nhân rộng trên địa bàn tỉnh.