Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Tư pháp:
a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở Tư pháp là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;
c) Phó Giám đốc Sở Tư pháp là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảng, Nhà nước;
đ) Việc bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
2. Các phòng thuộc Sở Tư pháp:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức - Đào tạo;
c) Thanh tra;
d) Phòng Văn bản pháp quy;
đ) Phòng Kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật;
e) Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;
g) Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;
h) Phòng Hành chính tư pháp;
i) Phòng Quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp;
k) Phòng Lý lịch tư pháp.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp:
a) Phòng Công chứng số 1;
b) Phòng Công chứng số 2;
c) Phòng Công chứng số 3;
d) Phòng Công chứng số 4;
đ) Phòng Công chứng số 5;
e) Phòng Công chứng số 6;
g) Phòng Công chứng số 7;
h) Phòng Công chứng số 8;
i) Phòng Công chứng số 9;
k) Phòng Công chứng số 10;
l) Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;
m) Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.
Số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 và Điều 6, Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Biên chế:
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm, Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân Thành phố đế trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.