vanban.org

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải — Quyết định 11/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2025 Thay thế: 15/2025/QĐ-UBND · 10/03/2025
Gia Lai Ban hành 01/03/2022 Hiệu lực 15/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai · 11/2022/QĐ-UBND
10/03/202515/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai · 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Giao thông vận tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về đường sắt đô thị và nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến quản lý nhà nước về đường sắt đô thị quy định tại điểm b,điểm g khoản 4, điểm b, khoản 6, điểm a khoản 7 Điều 4 Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT.