vanban.org

Điều 6. Lập thiết kế kỹ thuật, phương án thi công đo đạc và bản đồ — Quyết định 11/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/12/2025 Thay thế: 71/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Đồng Nai Ban hành 16/02/2022 Hiệu lực 28/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 71/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 11/2022/QĐ-UBND
15/12/202571/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/202258/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ 28/02/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập thiết kế kỹ thuật, phương án thi công đo đạc và bản đồ

1. Bản đồ địa chính

a) Đo vẽ bản đồ địa chính các xã, phường, thị trấn thì thiết kế kỹ thuật được lập theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.

b) Đo chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính, đo chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mục đích quản lý đất đai khác có sử dụng ngân sách nhà nước thì lập phương án thi công theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; khoản 3 Điều 3 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Nội dung chính của phương án thi công bao gồm:

Căn cứ lập phương án thi công;

Tóm tắt mục tiêu, yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ, khối lượng công việc;

Tóm tắt giải pháp kỹ thuật và tổ chức thực hiện;

Kính phí thực hiện.

c) Đo chỉnh lý riêng từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất không sử dụng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo hợp đồng dịch vụ, không phải lập phương án thi công.

2. Các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác

a) Các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác do các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư, có sử dụng ngân sách nhà nước thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán bao gồm các nội dung chính sau:

Sự cần thiết phải đo đạc, lập bản đồ;

Cơ sở pháp lý:

Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ, khối lượng công việc;

Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội nơi thực hiện dự án, công trình đo đạc lập bản đồ;

Tình hình công tác đo đạc lập bản đồ trong phạm vi thực hiện dự án, công trình; hiện trạng và khả năng sử dụng tư liệu, tài liệu đo đạc và bản đồ, tư liệu ảnh và các loại tài liệu, bản đồ khác;

Thực trạng nguồn nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật, năng lực thực hiện dự án, công trình đo đạc và bản đồ của các đơn vị thuộc cơ quan quản lý địa phương;

Thiết kế và giải pháp kỹ thuật;

Tổ chức thực hiện;

Dự toán kinh phí;

Đánh giá tính khả thi và rủi ro thực hiện dự án, công trình.

b) Các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác thực hiện theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước thì lập phương án kỹ thuật và dự toán kinh phí đo đạc, bản đồ. Nội dung chính của phương án kỹ thuật bao gồm:

Tóm tắt yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ, khối lượng công việc;

Tóm tắt giải pháp kỹ thuật và tổ chức thực hiện;

Kinh phí thực hiện.