Điều 3. Nội dung chi và mức chi
1. Chỉ hợp thẩm định
a) Người chủ trì: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp.
b) Các thành viên tham dự: mức chi 100.000 đồng/người/cuộc họp.
2. Chi soạn thảo văn bản thẩm định giá đất; thông báo kết quả thẩm định phương án giá đất
a) Soạn thảo Báo cáo thẩm định của Tổ giúp việc Hội đồng: mức chi 300.000 đồng/văn bản.
b) Soạn thảo thông báo kết quả thẩm định bảng giá đất, thông báo kết quả thẩm định phương án giá đất: mức chi 200.000 đồng/văn bản.
3. Chỉ làm thêm giờ: thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành
4. Chi thu thập thông tin phục vụ thẩm định: thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành.
5. Chi công tác phí và chi phí đi lại khảo sát thực địa: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết 29/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
6. Các khoản chi khác có liên quan cho công tác thẩm định (bao gồm chi mua văn phòng phẩm, in ấn, sao chụp tài liệu, thuê tư vấn thẩm định giá đất, các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Hội đồng thẩm định): theo hoá đơn, chứng từ chi hợp pháp thực tế trong phạm vi dự toán được giao theo quy định.